<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Lưu trữ việt nam - Top 10 bí ấn</title>
	<atom:link href="https://top10bian.com/tag/viet-nam/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://top10bian.com/tag/viet-nam/</link>
	<description>Khám phá những điều thú vị khắp mọi nơi</description>
	<lastBuildDate>Fri, 19 Aug 2022 01:56:45 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.4.6</generator>

<image>
	<url>https://top10bian.com/wp-content/uploads/2020/10/cropped-favicon-top10bian-1280-1280-32x32.png</url>
	<title>Lưu trữ việt nam - Top 10 bí ấn</title>
	<link>https://top10bian.com/tag/viet-nam/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Quốc gia nào có nhiều bão nhất?</title>
		<link>https://top10bian.com/quoc-gia-nao-co-nhieu-bao-nhat/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Huynh Hieu Travel]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 19 Aug 2022 01:56:42 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Top 10 Xã Hội]]></category>
		<category><![CDATA[Bão]]></category>
		<category><![CDATA[Đài Loan]]></category>
		<category><![CDATA[Hoa Kỳ]]></category>
		<category><![CDATA[nhật bản]]></category>
		<category><![CDATA[Thảm hoạ tự nhiên]]></category>
		<category><![CDATA[trung quốc]]></category>
		<category><![CDATA[việt nam]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://top10bian.com/?p=15778</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bão là những hiện tượng thời tiết mạnh nhận được sức mạnh từ sức nóng ở các vùng biển nhiệt đới.&#160;Những cơn bão dữ dội này thường bắt đầu như một làn sóng nhiệt đới, một vùng áp suất thấp di chuyển qua các vùng nhiệt đới ẩm ướt và có thể tạo ra nhiều [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://top10bian.com/quoc-gia-nao-co-nhieu-bao-nhat/">Quốc gia nào có nhiều bão nhất?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://top10bian.com">Top 10 bí ấn</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Bão là những hiện tượng thời tiết mạnh nhận được sức mạnh từ sức nóng ở các vùng biển nhiệt đới.&nbsp;Những cơn bão dữ dội này thường bắt đầu như một làn sóng nhiệt đới, một vùng áp suất thấp di chuyển qua các vùng nhiệt đới ẩm ướt và có thể tạo ra nhiều mưa rào và bão hơn.</p>



<p>Khi hệ thống thời tiết này di chuyển về phía tây qua vùng nhiệt đới, không khí ấm từ đại dương tràn vào cơn bão, tạo ra một vùng áp suất thấp bên dưới.&nbsp;Do đó, nhiều không khí đi vào hơn. Không khí bốc lên và lạnh đi, tạo ra mây và bão.&nbsp;Ở trên mây, nước ngưng tụ và tạo thành các giọt nhỏ.&nbsp;Những giọt nước này tỏa ra nhiều nhiệt hơn, giúp cơn bão tiếp tục.</p>



<p><em><strong>Tìm hiểu thêm</strong></em>: <a href="https://top10bian.com/tham-hoa-thien-nhien/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Những thảm hoạ tự nhiên từ năm 1900 đến nay</a>.</p>



<p>Hãy xem những quốc gia nào hứng chịu cơn bão nhiệt đới chết người này nhiều nhất.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-china">Trung Quốc</h2>



<p>Thực tế là mùa bão của&nbsp;Trung Quốc&nbsp;kéo dài cả năm khiến nước này trở thành quốc gia hứng chịu nhiều trận cuồng phong nhất.</p>



<p>Ví dụ, một trong những cơn bão tồi tệ nhất đổ bộ vào Trung Quốc là&nbsp;<a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Typhoon_Saomai">Saomai</a>, cơn bão thứ 3 trong năm đã giết chết người ở Trung Quốc vào mùa hè năm 2006. <a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Tropical_Storm_Bilis">Bão nhiệt đới Bilis</a>&nbsp;đã giết chết hơn 600 người vào tháng 7 và vào đầu tháng 8,&nbsp;<a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Typhoon_Prapiroon">bão Prapiroon</a>&nbsp;đã giết chết khoảng 80 người.&nbsp;Đây là cơn bão thứ 6 trong năm đổ bộ vào đất nước này.</p>



<p>Khi Saomai di chuyển về phía tỉnh Chiết Giang, nó đã tạo ra sóng lớn, gió mạnh và mưa lớn.&nbsp;Hạt Cangnan của Ôn Châu mưa 1,2 inch chỉ trong 1 giờ và 11,8 inch trong hơn 12 giờ.&nbsp;Tỉnh Giang Tây có lượng mưa 7,9 inch và huyện Lâm Xuyên đạt 4,1 inch chỉ trong 1 giờ.&nbsp;Ở miền đông Trung Quốc, cơn bão đã phá vỡ một số kỷ lục về gió.&nbsp;</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-the-philippines">Philippines</h2>



<p>Không có gì khác để hấp thụ năng lượng của các cơn bão trước khi chúng đổ bộ vào&nbsp;Philippines&nbsp;vì ​​nó nằm ngay phía trên đường xích đạo và hướng ra phía tây Thái Bình Dương.&nbsp;Một trong những cơn bão nhiệt đới mạnh nhất từng được ghi nhận là <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%A3o_Haiyan_(2013)" target="_blank" rel="noreferrer noopener">bão Haiyan</a>, còn gọi là siêu bão Yolanda ở Philippines.</p>



<p>Haiyan đã tàn phá các khu vực của Đông Nam Á khi chạm đất, đặc biệt là Philippines.&nbsp;Với ít nhất 6.300 người thiệt mạng chỉ tính riêng ở Philippines, đây là một trong những cơn bão gây tử vong nhiều nhất được ghi nhận.</p>



<p>Chỉ có <a href="https://laodong.vn/the-gioi/canh-bao-tu-sieu-bao-goni-bao-manh-nhat-nam-2020-dang-tien-vao-bien-dong-850390.ldo" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Goni</a> của năm 2020 mới có thể vượt qua Haiyan để trở thành xoáy thuận nhiệt đới mạnh thứ 2 đổ bộ vào lịch sử được ghi nhận, nó gắn liền với Meranti vào năm 2016. Vẫn có thi thể được phát hiện vào tháng 1 năm 2014. Ngoài ra, Haiyan là xoáy thuận nhiệt đới mạnh nhất năm 2013 trên toàn cầu.&nbsp;Ngoài ra, cơn bão lớn thứ hai của Philippines là cơn bão này.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-japan">Nhật Bản</h2>



<p>Nhật Bản&nbsp;có nhiều khả năng bị ảnh hưởng bởi động đất, bão và các thảm họa thiên nhiên khác vì khí hậu và địa lý của nó.&nbsp;<a href="https://vietnamnet.vn/ngay-nay-nam-xua-sieu-bao-chet-choc-tan-cong-nhat-479922.html" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Bão Vera</a> là một xoáy thuận nhiệt đới mạnh đã tấn công Nhật Bản vào tháng 9 năm 1959. Đây là cơn bão mạnh nhất và chết chóc nhất từng được ghi nhận đổ bộ vào đất nước này.</p>



<p class="has-pale-cyan-blue-background-color has-background"><strong>Đó là cơn bão cấp 5 thấp.&nbsp;Ước tính chi phí thiệt hại lên tới hơn 261 triệu USD, tương đương 2,43 tỷ USD vào năm 2021.</strong></p>



<p>Các ước tính thiệt hại khác đưa ra tổng số là 600 triệu đô la Mỹ, tương đương với 5,58 tỷ đô la Mỹ vào năm 2021.&nbsp;Hầu hết các báo cáo nói rằng khoảng 5.000 người đã chết và hàng trăm người khác vẫn đang mất tích.&nbsp;Ngoài những người thiệt mạng, gần 40.000 người bị thương và 1,6 triệu người khác bị mất nhà cửa.&nbsp;Khoảng 834.000 ngôi nhà đã bị phá hủy trên khắp đất nước, và khoảng 210.000 ha (520.000 mẫu Anh) đất nông nghiệp bị hư hại.</p>



<p>Vera là cơn bão chết chóc nhất trong lịch sử Nhật Bản vì những thiệt hại mà nó gây ra.&nbsp;Nó còn tồi tệ hơn cả cơn <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%A3o_Muroto_(1934)" target="_blank" rel="noreferrer noopener">bão Muroto</a> năm 1934.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-mexico">Mexico</h2>



<p>Thái Bình Dương giáp với&nbsp;Mexico&nbsp;ở phía tây và Vịnh Mexico (Bắc Đại Tây Dương) giáp với nó ở phía đông.&nbsp;Điều này gây ra các cơn lốc xoáy và bão lớn hình thành ở Mexico vào mùa hè khi nhiệt độ của bán cầu bắc đang ở mức cao nhất.&nbsp;Chúng có thể gây chết người như trận năm 1959.</p>



<p>Nhiều người đã chết trong trận bão đổ bộ vào Mexico năm 1959. Nó mạnh nhất khi cơn bão đổ bộ vào đất liền gần Manzanillo, Mexico.</p>



<p>Khi nó chuyển hướng đông bắc vào đất liền, nó đã gây ra một trong những thảm họa thiên nhiên tồi tệ nhất của Mexico.&nbsp;Có tới 150 chiếc thuyền bị mất.&nbsp;Lũ quét đã cắt đứt đường tiếp cận với các khu vực rộng lớn của Colima và Jalisco, khiến hàng trăm người mắc kẹt.&nbsp;Hàng trăm ngôi nhà bị hư hại hoặc phá hủy.</p>



<p>Trong cơn bão, toàn bộ đồn điền dừa bị đổ, khiến hàng nghìn người mất việc làm và khiến người dân lo lắng rằng phải mất nhiều năm nữa nền kinh tế mới có thể trở lại được.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-the-united-states">Hoa Kỳ</h2>



<p>Mỹ dễ bị ảnh hưởng bởi các cơn bão bắt nguồn từ Đại Tây Dương hoặc Vịnh Mexico do vị trí của Mỹ nằm giữa chúng.&nbsp;Florida đã bị ảnh hưởng bởi hơn 41% trong số 292 cơn bão đổ bộ vào&nbsp;Hoa Kỳ&nbsp;kể từ năm 1851. Trận bão tồi tệ nhất đổ bộ vào Hoa Kỳ là cơn bão lớn năm 1900. Đây là trận thiên tai chết chóc nhất trong lịch sử Hoa Kỳ và là trận thứ 5 &#8211; cơn bão Đại Tây Dương chết chóc nhất.</p>



<p>Các báo cáo chính thức nói rằng có khoảng 6.000 đến 12.000 người chết ở Hoa Kỳ vì bão, nhưng 8.000 là con số thường được sử dụng nhất. Ngoài việc giết người, cơn bão còn phá hủy khoảng 7.000 tòa nhà ở Galveston, trong đó có 3.636 ngôi nhà.&nbsp;Mọi tòa nhà trong thành phố đều bị hư hại theo một cách nào đó.&nbsp;Trong số dân số dưới 38.000 người của thành phố, khoảng 10.000 người đã mất nhà cửa vì cơn bão.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-australia">Úc</h2>



<p>Một trong những cơn lốc có sức tàn phá khủng khiếp nhất ở Nam bán cầu và cơn lốc xoáy chết chóc nhất trong lịch sử Australia được ghi lại là Lốc xoáy Mahina.&nbsp;Vào ngày 4 tháng 3 năm 1899, Mahina đổ bộ vào đất liền, gió mạnh và triều cường đã dẫn đến cái chết của hơn 300 người.</p>



<p>Theo thông tin từ phân tích sau bão, <a href="https://public.wmo.int/en" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Tổ chức Khí tượng Thế giới</a> hiện đang tranh luận về việc yêu cầu các nhà khoa học và nhà nghiên cứu ở Queensland nâng cấp giá trị này lên 25,99 inHg.</p>



<p>Mahina sau đó sẽ được chính thức công nhận là xoáy thuận nhiệt đới cường độ mạnh nhất từng đổ bộ vào bất cứ nơi nào trên thế giới và là xoáy thuận có cường độ mạnh nhất từng đổ bộ vào đất liền Australia.&nbsp;Triều cường do bão Mahina gây ra là triều cường cao nhất từng đo được với độ cao 43 feet.</p>



<p><em><strong>Tìm hiểu thêm</strong></em>: <a href="https://top10bian.com/tham-hoa-cong-nghiep-lon-nhat/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Những thảm hoạ công nghiệp lớn nhất trong lịch sử</a>.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-taiwan">Đài Loan</h2>



<p>Mỗi năm,&nbsp;Đài Loan&nbsp;hứng chịu ít nhất 3 đến 4 cơn bão, chủ yếu cung cấp nước cho hòn đảo nhưng cũng gây thiệt hại, lũ lụt và lở đất.&nbsp;Cơn bão tàn khốc nhất đổ bộ vào Đài Loan trong lịch sử được ghi lại có tên là <a href="https://tienphong.vn/bao-morakot-lam-chet-500-nguoi-post169070.tpo" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Bão Morakot</a>.</p>



<p class="has-pale-cyan-blue-background-color has-background"><strong>Morakot, cơn bão thứ 4 trong mùa bão năm 2009 ở Thái Bình Dương và là cơn bão thứ 8 được đặt tên tổng thể, đã tàn phá Đài Loan.&nbsp;Nó khiến 673 người thiệt mạng, 26 người khác mất tích và gây thiệt hại tổng trị giá khoảng 3,3 tỷ USD.</strong></p>



<p>Trên toàn quốc, gần 2.000 ngôi nhà đã bị phá hủy và 136.000 người khác bị thương.&nbsp;Sau cơn bão, chính phủ Đài Loan đã phải nhận những lời chỉ trích gay gắt vì thời gian phản ứng không đầy đủ và ban đầu chỉ triển khai 2.100 binh sĩ đến các khu vực thiên tai.&nbsp;Sau đó, 46.000 binh sĩ đã tham gia vào nỗ lực giải cứu dân thường bị mắc kẹt.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-vietnam">Việt Nam</h2>



<p>Bão có nhiều khả năng đổ bộ vào&nbsp;Việt Nam&nbsp;vì chúng ta ở gần Biển Đông.&nbsp;Mặc dù vị trí địa lý của đất nước khiến Việt Nam trở nên lý tưởng cho thương mại và chuỗi cung ứng, nhưng các cơn bão theo mùa thường xuyên gây ra thiệt hại về cơ sở hạ tầng, ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày.</p>



<p><a href="https://vnexpress.net/20-nam-bao-linda-con-bao-tham-khoc-trong-lich-su-viet-nam-3664301.html" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Bão Linda</a> là cơn bão có sức tàn phá nặng nề nhất đổ bộ vào miền Nam Việt Nam trong ít nhất 100 năm, khiến hàng nghìn người thiệt mạng và thiệt hại đáng kể về tài sản.&nbsp;Nó bắt đầu hình thành giữa Đông Dương và Philippines ở Biển Đông vào ngày 31 tháng 10 năm 1997. Vào ngày 2 tháng 11, Linda, mạnh lên khi di chuyển về phía tây và mang theo gió 65 dặm / giờ và mưa lớn, đã đổ bộ vào vùng cực nam của Việt Nam.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-madagascar">Madagascar</h2>



<p>Thiệt hại từ Gafilo đã gây ra sự tàn phá nghiêm trọng ở&nbsp;Madagascar&nbsp;vì Elita đã tấn công đảo quốc này một tháng trước đó.&nbsp;Hội đồng Cứu hộ Quốc gia Antananarivo báo cáo 237 người thiệt mạng, 181 người mất tích, 879 người bị thương và 304.000 người vô gia cư (riêng tại Antalaha là 174.000 người).</p>



<p>Ngoài 413 tòa nhà công cộng và 3.400 trường học &#8211; trong đó có 1.400 ngôi nhà bị phá hủy hoàn toàn &#8211; hơn 20.000 ngôi nhà cũng bị phá hủy hoàn toàn.</p>



<p>Theo ước tính của Liên hợp quốc, đã có 700.000 nạn nhân thiên tai, 280.000 người trong số đó cần được hỗ trợ ngay lập tức.&nbsp;Ở Madagascar, mùa lốc xoáy thường kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3.&nbsp;Năm hiện tượng thời tiết nhiệt đới đã ảnh hưởng đến quốc gia này kể từ giữa tháng 1 năm 2022. Khoảng 960.000 người đã bị ảnh hưởng bởi các cơn bão và xoáy thuận nhiệt đới tính đến ngày 13 tháng 3;&nbsp;206 trường hợp tử vong cũng đã được báo cáo.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="h-cuba">Cuba</h2>



<p>Cơn bão đổ bộ vào&nbsp;Cuba&nbsp;vào năm 1932, còn được gọi là Bão Santa Cruz del Sur hoặc Bão ở Camagüey năm 1932, là cơn bão chết chóc nhất và là một trong những cơn bão nghiêm trọng nhất từng đổ bộ vào đây.&nbsp;Đây là cơn bão cấp 5 Đại Tây Dương duy nhất từng được ghi nhận vào tháng 11.</p>



<p>Cơn bão đã cản trở nghiêm trọng vụ trồng chuối của khu vực và làm gián đoạn thông tin liên lạc khi nó tấn công bờ biển Colombia với gió mạnh và mưa xối xả.&nbsp;Một số thị trấn bị thiệt hại nghiêm trọng về cơ sở hạ tầng, đặc biệt là những thị trấn gần bờ biển.&nbsp;Bởi vì Cuba rất gần đường xích đạo và nước ấm bao quanh nó, Cuba đặc biệt dễ bị ảnh hưởng bởi các cơn lốc xoáy.</p>



<p><strong><em>Xem thêm</em></strong>: <a href="https://top10bian.com/tham-hoa-thien-nhien-lon-nhat/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Những thảm hoạ tự nhiên lớn nhất thế giới</a>.</p>
<p>Bài viết <a href="https://top10bian.com/quoc-gia-nao-co-nhieu-bao-nhat/">Quốc gia nào có nhiều bão nhất?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://top10bian.com">Top 10 bí ấn</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các đối tác thương mại lớn nhất của Hoa Kỳ &#8211; INFOGRAPHIC</title>
		<link>https://top10bian.com/cac-doi-tac-thuong-mai-lon-nhat-cua-hoa-ky/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Huynh Hieu Travel]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 01 Jun 2022 00:11:18 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Top 10 Kinh Tế]]></category>
		<category><![CDATA[canada]]></category>
		<category><![CDATA[Đức]]></category>
		<category><![CDATA[Hoa Kỳ]]></category>
		<category><![CDATA[Mexico]]></category>
		<category><![CDATA[nhật bản]]></category>
		<category><![CDATA[Thâm hụt thương mại]]></category>
		<category><![CDATA[Thương mại]]></category>
		<category><![CDATA[trung quốc]]></category>
		<category><![CDATA[việt nam]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://top10bian.com/?p=12403</guid>

					<description><![CDATA[<p>Nền kinh tế Mỹ tăng trưởng&#160;5,7%&#160;vào năm 2021, tốc độ nhanh nhất kể từ năm 1984, phục hồi sau suy thoái kinh tế do đại dịch gây ra. Nhưng khi các vấn đề về chuỗi cung ứng nổi lên và các hạn chế quốc tế xuất hiện và vượt ra ngoài cuộc chơi, tình hình [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://top10bian.com/cac-doi-tac-thuong-mai-lon-nhat-cua-hoa-ky/">Các đối tác thương mại lớn nhất của Hoa Kỳ &#8211; INFOGRAPHIC</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://top10bian.com">Top 10 bí ấn</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Nền kinh tế Mỹ tăng trưởng&nbsp;<a href="https://apnews.com/article/business-economy-ronald-reagan-gross-domestic-product-f3284b06f153a0b3939a266f0f81cd7e">5,7%</a>&nbsp;vào năm 2021, tốc độ nhanh nhất kể từ năm 1984, phục hồi sau suy thoái kinh tế do đại dịch gây ra. Nhưng khi các vấn đề về chuỗi cung ứng nổi lên và các hạn chế quốc tế xuất hiện và vượt ra ngoài cuộc chơi, tình hình thương mại của nước Mỹ đã hình thành như thế nào?</p>



<p>Thâm hụt thương mại hàng hóa của Mỹ tăng vọt lên mức kỷ lục&nbsp;<a href="https://www.scmp.com/news/china/article/3166316/us-trade-deficit-hit-record-2021-china-gap-widens">1,1 nghìn tỷ USD vào năm 2021</a>&nbsp;từ mức 922 tỷ USD vào năm 2020, dẫn đến mức thâm hụt lớn nhất từ ​​trước đến nay của nước này.&nbsp;Nhập khẩu làm giảm xuất khẩu, đạt mức cao mới là 2,9 nghìn tỷ USD vào năm 2021, trong khi xuất khẩu của Mỹ sang các nước khác là 1,8 nghìn tỷ USD.</p>



<p>Sử dụng dữ liệu mới nhất về thương mại quốc tế từ&nbsp;<a href="https://www.census.gov/foreign-trade/Press-Release/ft900/ft900_2112.pdf">Cục điều tra dân số Hoa Kỳ</a>, chúng tôi đã hình dung được luồng xuất nhập khẩu hàng năm của Hoa Kỳ cho các quốc gia được chọn.&nbsp;Sự khác biệt giữa 2 biện pháp là nhập siêu của quốc gia đối với hàng hóa.</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="1200" height="1871" src="https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/06/cac-doi-tac-thuong-mai-voi-hoa-ky-infographic.jpg" alt="Các đối tác thương mại với Hoa Kỳ infographic" class="wp-image-12409" srcset="https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/06/cac-doi-tac-thuong-mai-voi-hoa-ky-infographic.jpg 1200w, https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/06/cac-doi-tac-thuong-mai-voi-hoa-ky-infographic-192x300.jpg 192w, https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/06/cac-doi-tac-thuong-mai-voi-hoa-ky-infographic-768x1197.jpg 768w, https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/06/cac-doi-tac-thuong-mai-voi-hoa-ky-infographic-985x1536.jpg 985w, https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/06/cac-doi-tac-thuong-mai-voi-hoa-ky-infographic-150x234.jpg 150w, https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/06/cac-doi-tac-thuong-mai-voi-hoa-ky-infographic-300x468.jpg 300w, https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/06/cac-doi-tac-thuong-mai-voi-hoa-ky-infographic-600x936.jpg 600w, https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/06/cac-doi-tac-thuong-mai-voi-hoa-ky-infographic-696x1085.jpg 696w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption>Các đối tác thương mại với Hoa Kỳ infographic</figcaption></figure>



<h2 class="wp-block-heading">Hoa Kỳ giao dịch với nước nào nhiều nhất?</h2>



<p>Năm 2021, thương mại hàng hóa của Mỹ đạt gần&nbsp;<strong>4,6 nghìn tỷ USD</strong>&nbsp;và Canada, Mexico và Trung Quốc là các đối tác thương mại lớn nhất của Mỹ.&nbsp;Chỉ riêng 3 quốc gia đó đã cộng lại cho tổng kim ngạch thương mại là 1,9 nghìn tỷ đô la, bằng khoảng 41% tổng kim ngạch thương mại hàng hóa.</p>



<p>Danh sách top 10 quốc gia trao đổi thương mại nhiều nhất với Hoa Kỳ:</p>



<figure id="tablepress-2301" class="wp-block-table"><table><thead><tr><th>Hạng</th><th>Đối tác thương mại Mỹ</th><th>Nhập khẩu (Tỷ USD)</th><th>Xuất khẩu (Tỷ USD)</th><th>Tổng thương mại (Tỷ USD)</th></tr></thead><tbody><tr><td># 1</td><td>Canada</td><td>$ 357,2</td><td>$ 307,6</td><td>$ 664,8</td></tr><tr><td># 2</td><td>Mexico</td><td>$ 384,7</td><td>$ 276,5</td><td>$ 661,2</td></tr><tr><td># 3</td><td>Trung Quốc</td><td>$ 506,4</td><td>$ 151,1</td><td>$ 657,5</td></tr><tr><td># 4</td><td>Nhật Bản</td><td>$ 135,1</td><td>$ 75,0</td><td>$ 210,1</td></tr><tr><td># 5</td><td>Đức</td><td>$ 135,2</td><td>$ 65,2</td><td>$ 200,4</td></tr><tr><td># 6</td><td>Hàn Quốc</td><td>$ 95</td><td>$ 65,8</td><td>$ 160,8</td></tr><tr><td># 7</td><td>Vương quốc Anh</td><td>$ 56,4</td><td>$ 61,5</td><td>$ 117,9</td></tr><tr><td># 8</td><td>Đài Loan</td><td>$ 77,1</td><td>$ 36,9</td><td>$ 114</td></tr><tr><td># 9</td><td>Ấn Độ</td><td>$ 73,3</td><td>$ 40,1</td><td>$ 113,4</td></tr><tr><td># 10</td><td>Việt Nam</td><td>$ 101,9</td><td>$ 10,9</td><td>$ 112,8</td></tr></tbody><tfoot><tr><th> </th><th>Tổng cộng</th><th>$ 2,85 nghìn tỷ USD</th><th>$ 1,76 nghìn tỷ USD</th><th>4,61 nghìn tỷ USD</th></tr></tfoot></table></figure>



<p>Từ góc độ địa lý, hai đối tác thương mại lớn nhất nằm tại Bắc Mỹ (Canada và Mexico).&nbsp;Trong khi đó, 6 trong số 10 nước hàng đầu ở châu Á.</p>



<p><em><strong>Khám phá thêm</strong></em>: <a href="https://top10bian.com/duong-ong-va-nha-may-loc-dau-hoa-ky-va-canada-infographic/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Đường ống và nhà máy lọc dầu của Mỹ và Canada</a>.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Mỹ có thâm hụt thương mại lớn nhất với quốc gia nào?</h2>



<p>Thâm hụt thương mại lớn nhất chắc chắn là với Trung Quốc, nước chiếm hơn 32% thâm hụt thương mại hàng hóa của Hoa Kỳ.</p>



<p>Thâm hụt 355 tỷ USD với Trung Quốc đến từ việc nhập khẩu 506 tỷ USD hàng hóa như máy móc, đồ nội thất và giường ngủ.&nbsp;Điều thú vị là, nhiều mặt hàng nhập khẩu được thực hiện bởi các công ty Mỹ, những người thuê ngoài&nbsp;sản xuất của họ cho Trung Quốc.&nbsp;Các hoạt động gia công này được tính là nhập khẩu mặc dù chúng tạo ra lợi nhuận cho các công ty Hoa Kỳ.</p>



<p>Danh sách top 10 nước mà Mỹ có thâm hụt thương mại lớn nhất:</p>



<figure id="tablepress-2302" class="wp-block-table"><table><thead><tr><th>Hạng</th><th>Đối tác thương mại</th><th>Thâm hụt thương mại (Tỷ USD)</th></tr></thead><tbody><tr><td># 1</td><td>Trung Quốc</td><td>$ 355,3</td></tr><tr><td># 2</td><td>Mexico</td><td>$ 108,2</td></tr><tr><td># 3</td><td>Việt Nam</td><td>$ 91,0</td></tr><tr><td># 4</td><td>Đức</td><td>$ 70,1</td></tr><tr><td># 5</td><td>Nhật Bản</td><td>$ 60,2</td></tr><tr><td># 6</td><td>Ireland</td><td>$ 60,2</td></tr><tr><td># 7</td><td>Canada</td><td>$ 49,5</td></tr><tr><td># 8</td><td>Malaysia</td><td>$ 41,0</td></tr><tr><td># 9</td><td>Đài Loan</td><td>$ 40,2</td></tr><tr><td># 10</td><td>Ý</td><td>$ 39,3</td></tr></tbody><tfoot><tr><th> </th><th>Tổng thâm hụt</th><th>$1,09 nghìn tỷ đô la</th></tr></tfoot></table></figure>



<p>Thâm hụt thương mại lớn thứ hai của Mỹ là với Mexico với 108 tỷ USD.&nbsp;Các mặt hàng nhập khẩu chính từ Mexico là ô tô con, xe tải và phụ tùng ô tô.&nbsp;Ở chiều ngược lại, các mặt hàng xuất khẩu chính là phụ tùng ô tô và các sản phẩm xăng dầu.</p>



<p><em><strong>Tìm hiểu thêm</strong></em>: <a href="https://top10bian.com/xuat-khau-cua-viet-nam-sang-hoa-ky/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Xuất khẩu Việt Nam sang Mỹ</a>.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Thâm hụt thương mại ảnh hưởng đến nền kinh tế Mỹ như thế nào?</h2>



<p>Mỹ đã thâm hụt thương mại kể từ cuối những năm 1970, vì vậy những con số mới nhất này là sự tiếp nối của một xu hướng dài hạn.&nbsp;Những thâm hụt thương mại này có phải là một điều xấu?&nbsp;Câu trả lời đơn giản, sẽ khó thoả mãn bạn, đó là tuỳ theo trường hợp.</p>



<p>Khi bất kỳ quốc gia nào chi nhiều tiền hơn cho nhập khẩu so với xuất khẩu, thì bằng cách nào đó, quốc gia đó phải bù đắp sự thiếu hụt. Thông thường, phương tiện này có hình thức vay từ các bên cho vay nước ngoài hoặc cho phép đầu tư nước ngoài vào các tài sản trong nước. Tại Mỹ, sự mất cân bằng thương mại với Trung Quốc là một vấn đề nhức nhối, vì hàng triệu việc làm trong lĩnh vực sản xuất đã bị mất do cắt giảm công việc trong những thập kỷ gần đây.</p>



<p>Điều đó nói lên rằng, việc duy trì thặng dư thương mại không đảm bảo cho hoạt động kinh tế mạnh mẽ.&nbsp;Đức là một ví dụ điển hình về một quốc gia có thặng dư thương mại lớn, nhưng chỉ đạt được mức tăng trưởng kinh tế khiêm tốn trong những năm gần đây.</p>



<p><strong><em>Nguồn đồ hoạ</em></strong>: <a href="https://www.visualcapitalist.com/us-largest-trading-partners-2022/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Visual Capitalist</a>.</p>
<p>Bài viết <a href="https://top10bian.com/cac-doi-tac-thuong-mai-lon-nhat-cua-hoa-ky/">Các đối tác thương mại lớn nhất của Hoa Kỳ &#8211; INFOGRAPHIC</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://top10bian.com">Top 10 bí ấn</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Phân bổ tổng sản phẩm quốc nội GDP Việt Nam giữa các ngành kinh tế</title>
		<link>https://top10bian.com/phan-bo-tong-san-pham-quoc-noi-gdp-viet-nam/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Huynh Hieu Travel]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 25 May 2022 11:00:25 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Top 10 Kinh Tế]]></category>
		<category><![CDATA[GDP Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[Nền kinh tế Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[việt nam]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://top10bian.com/?p=12115</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam đạt 271,16 tỷ đô la Mỹ vào năm 2020, theo số liệu chính thức của Ngân hàng Thế giới.&#160;Giá trị GDP của Việt Nam chiếm 0,24% nền kinh tế thế giới. Khu vực dịch vụ của Việt Nam đóng góp tỷ trọng lớn nhất vào tổng [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://top10bian.com/phan-bo-tong-san-pham-quoc-noi-gdp-viet-nam/">Phân bổ tổng sản phẩm quốc nội GDP Việt Nam giữa các ngành kinh tế</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://top10bian.com">Top 10 bí ấn</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam đạt 271,16 tỷ đô la Mỹ vào năm 2020, theo số liệu chính thức của Ngân hàng Thế giới.&nbsp;Giá trị GDP của Việt Nam chiếm 0,24% nền kinh tế thế giới.</p>



<ul><li><strong>Khu vực dịch vụ</strong> của Việt Nam đóng góp tỷ trọng lớn nhất vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của cả nước, ở mức 41,63%.</li><li><strong>Khu vực công nghiệp</strong> đóng góp tỷ trọng 33,72% tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam.</li><li><strong>Khu vực nông nghiệp</strong> đóng góp tỷ trọng 14,85% tổng sản phẩm quốc nội của cả nước.</li></ul>



<p><strong><em>Khám phá thêm</em></strong>: <a href="https://top10bian.com/chi-tieu-quan-su-viet-nam/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Chi tiêu quân sự Việt Nam (Theo GDP)</a>.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Các lĩnh vực chính</h2>



<p>Nền kinh tế Việt Nam dựa trên các ngành công nghiệp quốc doanh lớn như dệt may, thực phẩm, đồ gỗ, nhựa và giấy cũng như du lịch và viễn thông.&nbsp;<strong>Nông nghiệp chiếm 14,8% GDP và sử dụng 38% tổng lực lượng lao động</strong> vào năm 2021 (Ngân hàng Thế giới, 2022).</p>



<p>Các cây trồng chính bao gồm lúa, cà phê, hạt điều, ngô, tiêu, khoai lang, lạc, bông, cao su và chè cũng như nuôi trồng thủy sản.&nbsp;Trong khi thặng dư thương mại nông sản tăng vọt so với năm 2019, ngành chăn nuôi tiếp tục mắc nhiều dịch bệnh, trong đó có dịch tả lợn.</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img decoding="async" width="1280" height="720" src="https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/01/nông-dân-việt-nam-chăm-sóc-vườn-khổ-qua-truyền-thống.jpg" alt="Nông dân Việt Nam chăm sóc vườn khổ qua truyền thống" class="wp-image-5323" srcset="https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/01/nông-dân-việt-nam-chăm-sóc-vườn-khổ-qua-truyền-thống.jpg 1280w, https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/01/nông-dân-việt-nam-chăm-sóc-vườn-khổ-qua-truyền-thống-300x169.jpg 300w, https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/01/nông-dân-việt-nam-chăm-sóc-vườn-khổ-qua-truyền-thống-768x432.jpg 768w, https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/01/nông-dân-việt-nam-chăm-sóc-vườn-khổ-qua-truyền-thống-150x84.jpg 150w, https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/01/nông-dân-việt-nam-chăm-sóc-vườn-khổ-qua-truyền-thống-600x338.jpg 600w, https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/01/nông-dân-việt-nam-chăm-sóc-vườn-khổ-qua-truyền-thống-696x392.jpg 696w" sizes="(max-width: 1280px) 100vw, 1280px" /><figcaption>Nông dân Việt Nam chăm sóc vườn khổ qua truyền thống</figcaption></figure>



<p><strong>Ngành công nghiệp đóng góp 33,7% GDP và sử dụng 27% tổng lực lượng lao động</strong> vào năm 2021 (Ngân hàng Thế giới).&nbsp;Ngành năng lượng đã phát triển vượt bậc trong những năm gần đây (than, hydrocacbon, điện, xi măng, công nghiệp thép).&nbsp;Mặc dù là &#8216;lính mới&#8217; trong ngành dầu mỏ, Việt Nam đã trở thành nhà sản xuất lớn thứ ba Đông Nam Á.&nbsp;Nước này cũng đã đầu tư vào các ngành có giá trị gia tăng cao như ô tô, công nghệ điện tử và máy tính (phần mềm).<br><br>Dịch vụ chiếm 41,6% GDP và sử dụng 35% tổng lực lượng lao động vào năm 2021 (Ngân hàng Thế giới).&nbsp;Các dịch vụ chính bao gồm du lịch và viễn thông.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><thead><tr><th>Phân tích hoạt động kinh tế theo ngành</th><th>Nông nghiệp</th><th>Công nghiệp</th><th>Dịch vụ</th></tr></thead><tbody><tr><td>Việc làm theo ngành&nbsp;<em>(tính theo% tổng số việc làm)</em></td><td>37,2</td><td>27.4</td><td>35.3</td></tr><tr><td>Giá trị Gia tăng&nbsp;<em>(tính bằng% GDP)</em></td><td>14,9</td><td>33,7</td><td>41,6</td></tr><tr><td>Giá trị gia tăng&nbsp;<em>(% thay đổi hàng năm)</em></td><td>2,7</td><td>4.0</td><td>2.3</td></tr></tbody></table><figcaption>Nguồn: <a href="http://worldbank.org/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Ngân hàng Thế giới</a></figcaption></figure>



<p><strong><em>Phân bổ tổng sản phẩm quốc nội GDP Việt Nam từ 2010-2020</em></strong>:</p>



<a href="https://www.statista.com/statistics/444611/vietnam-gdp-distribution-across-economic-sectors/" rel="nofollow"><img decoding="async" src="https://www.statista.com/graphic/1/444611/vietnam-gdp-distribution-across-economic-sectors.jpg" alt="Statistic: Vietnam: Distribution of gross domestic product (GDP) across economic sectors from 2010 to 2020 | Statista" style="width: 100%; height: auto !important; max-width:1000px;-ms-interpolation-mode: bicubic;"></a><br>Nguồn dữ liệu:  <a href="https://www.statista.com" rel="nofollow">Statista</a>



<h2 class="wp-block-heading">Dân số trẻ đang làm việc</h2>



<p>Khoảng 69% trong số 94 triệu&nbsp;dân&nbsp;của Việt Nam là một phần của lực lượng lao động, hoặc từ 15 đến 64 tuổi.&nbsp;Lực lượng lao động của Việt Nam có&nbsp;tỷ lệ thất nghiệp&nbsp;thấp, khoảng 1,8% và&nbsp;tốc độ tăng trưởng kinh tế&nbsp;hàng năm từ 6 đến 7%. (Không tính những năm ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 gần đây).</p>



<h2 class="wp-block-heading">Những thay đổi trong nền kinh tế</h2>



<p>Việt Nam Nền kinh tế Việt Nam đã trải qua một số thay đổi mạnh mẽ trong suốt&nbsp;lịch sử đất nước, gần đây nhất là trong và sau các sự kiện của Chiến tranh Đông Dương.</p>



<p>Khám phá thêm về nền kinh tế Việt Nam:</p>



<ul><li><a href="https://top10bian.com/nhap-khau-viet-nam-theo-quoc-gia/">Nhập khẩu Việt Nam theo quốc gia</a>.</li><li><a href="https://top10bian.com/xuat-khau-viet-nam/">Xuất khẩu Việt Nam theo quốc gia</a>.</li></ul>
<p>Bài viết <a href="https://top10bian.com/phan-bo-tong-san-pham-quoc-noi-gdp-viet-nam/">Phân bổ tổng sản phẩm quốc nội GDP Việt Nam giữa các ngành kinh tế</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://top10bian.com">Top 10 bí ấn</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Đối tác vũ khí lớn nhất của Mỹ và Nga</title>
		<link>https://top10bian.com/doi-tac-vu-khi-lon-nhat-cua-my-va-nga/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Huynh Hieu Travel]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 10 May 2022 01:59:43 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Top 10 Kinh Tế]]></category>
		<category><![CDATA[Ả Rập Xê Út]]></category>
		<category><![CDATA[Algeria]]></category>
		<category><![CDATA[ấn độ]]></category>
		<category><![CDATA[châu á]]></category>
		<category><![CDATA[Chiến tranh]]></category>
		<category><![CDATA[hàn quốc]]></category>
		<category><![CDATA[lớn nhất]]></category>
		<category><![CDATA[Mỹ]]></category>
		<category><![CDATA[nga]]></category>
		<category><![CDATA[việt nam]]></category>
		<category><![CDATA[Vũ khí]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://top10bian.com/?p=11199</guid>

					<description><![CDATA[<p>Sự gia tăng các cuộc xung đột trên toàn thế giới, bao gồm cả ở Ukraine và Trung Đông, đã chuyển trọng tâm toàn cầu trở lại hoạt động chuyển giao vũ khí giữa các quốc gia. Trong nhiều thập kỷ, các quốc gia thành thạo về sản xuất vũ khí đã cung cấp vũ [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://top10bian.com/doi-tac-vu-khi-lon-nhat-cua-my-va-nga/">Đối tác vũ khí lớn nhất của Mỹ và Nga</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://top10bian.com">Top 10 bí ấn</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Sự gia tăng các cuộc xung đột trên toàn thế giới, bao gồm cả ở Ukraine và Trung Đông, đã chuyển trọng tâm toàn cầu trở lại hoạt động chuyển giao vũ khí giữa các quốc gia.</p>



<p>Trong nhiều thập kỷ, các quốc gia thành thạo về sản xuất vũ khí đã cung cấp vũ khí cho các quốc gia khác có nhu cầu.&nbsp;Đứng đầu các giao dịch này là Mỹ và Nga, chiếm&nbsp;<strong>57% tổng</strong>&nbsp;số giao dịch vũ khí quốc tế trong 10 năm qua.</p>



<p><strong><em>Tìm hiểu thêm</em></strong>: <a href="https://top10bian.com/quoc-gia-so-huu-vu-khi-hat-nhan-nhieu-nhat/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Những quốc gia sở hữu vũ khí hạt nhân</a>.</p>



<p>Vậy ai là nhà nhập khẩu vũ khí lớn nhất từ ​​2 quốc gia này, và giá trị quân sự của những giao dịch này là bao nhiêu?</p>



<p>Với sự trợ giúp của&nbsp;<a href="https://www.sipri.org/databases/armstransfers">dữ liệu</a>&nbsp;từ cơ sở dữ liệu chuyển giao vũ khí của Viện Nghiên cứu Hòa bình Quốc tế Stockholm (SIPRI), đồ họa thông tin trên của&nbsp;<a href="https://twitter.com/rubenbmathisen">Ruben Berge Mathisen</a>&nbsp;hình dung ra 50 nước nhận vũ khí lớn nhất tính theo giá trị cho cả Mỹ và Nga trong thập kỷ qua.</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img decoding="async" width="1200" height="1200" src="https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/05/doi-tac-vu-khi-lon-nhat-cua-my-va-nga-infographic.jpg" alt="Đối tác vũ khí lớn nhất của Mỹ và Nga infographic" class="wp-image-11208" srcset="https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/05/doi-tac-vu-khi-lon-nhat-cua-my-va-nga-infographic.jpg 1200w, https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/05/doi-tac-vu-khi-lon-nhat-cua-my-va-nga-infographic-300x300.jpg 300w, https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/05/doi-tac-vu-khi-lon-nhat-cua-my-va-nga-infographic-150x150.jpg 150w, https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/05/doi-tac-vu-khi-lon-nhat-cua-my-va-nga-infographic-768x768.jpg 768w, https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/05/doi-tac-vu-khi-lon-nhat-cua-my-va-nga-infographic-400x400.jpg 400w, https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/05/doi-tac-vu-khi-lon-nhat-cua-my-va-nga-infographic-600x600.jpg 600w, https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/05/doi-tac-vu-khi-lon-nhat-cua-my-va-nga-infographic-696x696.jpg 696w, https://top10bian.com/wp-content/uploads/2022/05/doi-tac-vu-khi-lon-nhat-cua-my-va-nga-infographic-96x96.jpg 96w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption>Đối tác vũ khí lớn nhất của Mỹ và Nga infographic</figcaption></figure>



<h2 class="wp-block-heading">Định giá quân sự của việc chuyển giao vũ khí</h2>



<p>Định giá quân sự của vũ khí được đo lường theo giá trị chỉ báo xu hướng (TIV).&nbsp;Định giá này phản ánh&nbsp;<a href="https://www.sipri.org/sites/default/files/files/FS/SIPRIFS1212.pdf">khả năng quân sự</a>&nbsp;của một mặt hàng cụ thể hơn là giá trị tài chính của nó.</p>



<p>Mọi vũ khí theo định nghĩa thông thường về vũ khí chính đều được phân bổ cho một TIV.&nbsp;Sau đây là các loại vũ khí và thành phần phổ biến nhất được gán cho TIV.</p>



<ul><li>Máy bay và xe bọc thép</li><li>Pháo binh (cỡ nòng&gt; 100mm)</li><li>Cảm biến và tên lửa dẫn đường, súng phòng không cỡ lớn, ngư lôi và bom</li><li>Tàu trang bị pháo cỡ nòng 100mm (trọng tải&gt; 100 tấn)</li><li>Vệ tinh trinh sát và hệ thống tiếp nhiên liệu trên không</li></ul>



<p>Thay vì tập trung vào ngân sách, việc kiểm tra TIV giúp dễ dàng đo lường xu hướng lưu chuyển vũ khí giữa các quốc gia và khu vực cụ thể theo thời gian, về cơ bản tạo ra chỉ số giá khả năng quân sự.</p>



<p><strong><em>Tìm hiểu thêm</em></strong>: <a href="https://top10bian.com/lich-su-nhung-lan-trung-phat-my-doi-voi-nga/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Những lần trừng phạt kinh tế của Mỹ với Nga qua các thời Tổng thống Obama, Trump và Biden</a>.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Những nước mua vũ khí lớn nhất của Hoa Kỳ</h2>



<p>Hoa Kỳ là nước xuất khẩu vũ khí lớn nhất trên toàn cầu,&nbsp;<strong>chiếm 35%</strong>&nbsp;tổng kim ngạch xuất khẩu toàn cầu trong 10 năm qua cho khoảng 130 quốc gia.</p>



<p>Gần đây nhất, thị trường mua bán vũ khí lớn nhất của Mỹ là ở Trung Đông, trong đó Ả Rập Xê Út là nước&nbsp;<a href="https://www.bbc.com/news/business-56397601">nhận</a>&nbsp;vũ khí nhiều nhất.&nbsp;Trong thập kỷ qua, nước này đã mua&nbsp;<strong>24%</strong>&nbsp;tổng lượng vũ khí xuất khẩu của Mỹ, với các thành phần trị giá hơn&nbsp;<strong>18 tỷ TIV</strong>.</p>



<p>Danh sách 50 nước mua vũ khí hàng đầu từ Hoa Kỳ:</p>



<figure class="wp-block-table"><table><thead><tr><th>Hạng</th><th>Quốc gia</th><th>Châu lục</th><th>TIV (Triệu USD)</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Ả Rập Xê Út</td><td>Châu Á</td><td>18.641</td></tr><tr><td>2</td><td>Úc</td><td>Châu Đại Dương</td><td>8.668</td></tr><tr><td>3</td><td>Hàn Quốc</td><td>Châu Á</td><td>7.207</td></tr><tr><td>4</td><td>UAE</td><td>Châu Á</td><td>7.190</td></tr><tr><td>5</td><td>Nhật Bản</td><td>Châu Á</td><td>5.026</td></tr><tr><td>6</td><td>Ấn Độ</td><td>Châu Á</td><td>4.614</td></tr><tr><td>7</td><td>Vương quốc Anh</td><td>Châu Âu</td><td>4.332</td></tr><tr><td>8</td><td>Qatar</td><td>Châu Á</td><td>4.235</td></tr><tr><td>9</td><td>Đài Loan</td><td>Châu Á</td><td>3.789</td></tr><tr><td>10</td><td>Thổ Nhĩ Kỳ</td><td>Châu Á</td><td>3.722</td></tr><tr><td>11</td><td>Iraq</td><td>Châu Á</td><td>3.532</td></tr><tr><td>12</td><td>Israel</td><td>Châu Á</td><td>3.460</td></tr><tr><td>13</td><td>Singapore</td><td>Châu Á</td><td>2.571</td></tr><tr><td>14</td><td>Afghanistan</td><td>Châu Á</td><td>2.547</td></tr><tr><td>15</td><td>Ai Cập</td><td>Châu Phi</td><td>2.334</td></tr><tr><td>16</td><td>Ý</td><td>Châu Âu</td><td>2.281</td></tr><tr><td>17</td><td>Maroc</td><td>Châu Phi</td><td>2.281</td></tr><tr><td>18</td><td>Na Uy</td><td>Châu Âu</td><td>2.196</td></tr><tr><td>19</td><td>Hà Lan</td><td>Châu Âu</td><td>2.060</td></tr><tr><td>20</td><td>Kuwait</td><td>Châu Á</td><td>1.900</td></tr><tr><td>21</td><td>Canada</td><td>Châu Mỹ</td><td>1.806</td></tr><tr><td>22</td><td>Pakistan</td><td>Châu Á</td><td>1.070</td></tr><tr><td>23</td><td>Indonesia</td><td>Châu Á</td><td>982</td></tr><tr><td>24</td><td>Mexico</td><td>Châu Mỹ</td><td>782</td></tr><tr><td>25</td><td>Oman</td><td>Châu Á</td><td>779</td></tr><tr><td>26</td><td>Jordan</td><td>Châu Á</td><td>675</td></tr><tr><td>27</td><td>Đan Mạch</td><td>Châu Âu</td><td>548</td></tr><tr><td>28</td><td>Brazil</td><td>Châu Mỹ</td><td>510</td></tr><tr><td>29</td><td>Thụy Điển</td><td>Châu Âu</td><td>505</td></tr><tr><td>30</td><td>Colombia</td><td>Châu Mỹ</td><td>472</td></tr><tr><td>31</td><td>Philippines</td><td>Châu Á</td><td>450</td></tr><tr><td>32</td><td>Pháp</td><td>Châu Âu</td><td>438</td></tr><tr><td>33</td><td>Phần Lan</td><td>Châu Âu</td><td>389</td></tr><tr><td>34</td><td>Hy Lạp</td><td>Châu Âu</td><td>359</td></tr><tr><td>35</td><td>Lebanon</td><td>Châu Á</td><td>350</td></tr><tr><td>36</td><td>Thái Lan</td><td>Châu Á</td><td>342</td></tr><tr><td>37</td><td>Ba Lan</td><td>Châu Âu</td><td>336</td></tr><tr><td>38</td><td>Chile</td><td>Châu Mỹ</td><td>335</td></tr><tr><td>39</td><td>Tây Ban Nha</td><td>Châu Âu</td><td>292</td></tr><tr><td>40</td><td>Romania</td><td>Châu Âu</td><td>275</td></tr><tr><td>41</td><td>Tunisia</td><td>Châu Phi</td><td>251</td></tr><tr><td>42</td><td>Đức</td><td>Châu Âu</td><td>221</td></tr><tr><td>43</td><td>Bahrain</td><td>Châu Á</td><td>187</td></tr><tr><td>44</td><td>Bồ Đào Nha</td><td>Châu Âu</td><td>179</td></tr><tr><td>45</td><td>Nigeria</td><td>Châu Phi</td><td>154</td></tr><tr><td>46</td><td>New Zealand</td><td>Châu Đại Dương</td><td>150</td></tr><tr><td>47</td><td>Bangladesh</td><td>Châu Á</td><td>123</td></tr><tr><td>48</td><td>Thụy Sĩ</td><td>Châu Âu</td><td>117</td></tr><tr><td>49</td><td>Việt Nam</td><td>Châu Á</td><td>108</td></tr><tr><td>50</td><td>Argentina</td><td>Châu Mỹ</td><td>103</td></tr></tbody></table></figure>



<p>Mỹ vẫn là nhà xuất khẩu vũ khí toàn cầu lớn nhất trên toàn cầu, tuy nhiên, doanh số bán thiết bị quân sự cho nước ngoài đã giảm 21% so với năm tài chính trước đó, giảm từ 175 tỷ USD năm 2020 xuống còn&nbsp;<a href="https://www.state.gov/fiscal-year-2021-u-s-arms-transfers-and-defense-trade/">138 tỷ USD</a>&nbsp;vào năm 2021.</p>



<p><strong><em>Tìm hiểu thêm qua infographic</em></strong>: <a href="https://top10bian.com/cac-nha-lanh-dao-the-gioi-da-hoc-gi/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Những lãnh đạo thế giới đã theo học ngành gì?</a></p>



<h2 class="wp-block-heading">Những nước mua vũ khí lớn nhất của Nga</h2>



<p>Nga, nhà buôn vũ khí lớn thứ hai thế giới, chịu trách nhiệm về&nbsp;<strong>22%</strong>&nbsp;xuất khẩu vũ khí toàn cầu từ năm 2011 đến năm 2021.</p>



<p>Về mặt TIV, Ấn Độ vẫn là nhà nhập khẩu vũ khí Nga lớn nhất với biên độ rộng.&nbsp;Sự phụ thuộc của Ấn Độ vào&nbsp;<a href="https://www.bloomberg.com/news/articles/2022-03-20/india-s-dependence-on-russian-weapons-tethers-modi-to-putin">vũ khí do Nga sản xuất</a>&nbsp;được thúc đẩy bởi cuộc chiến của nước này nhằm dập tắt sự quyết đoán quân sự của Trung Quốc và một bên là các cuộc giao tranh liên tục dọc biên giới Pakistan.</p>



<p>Nhưng bất chấp việc Thủ tướng Ấn Độ tiếp tục ủng hộ Nga, ngay cả sau cuộc chiến tranh của Nga với Ukraine, <a href="https://www.economist.com/graphic-detail/2022/04/14/india-is-cutting-back-its-reliance-on-russian-arms">một số báo cáo</a>&nbsp;đã chỉ ra rằng Ấn Độ đã tìm kiếm vũ khí ở nơi khác trong vài năm qua.</p>



<p>Hãy cùng điểm qua một số nhà nhập khẩu vũ khí Nga lớn nhất trên thế giới:</p>



<figure class="wp-block-table"><table><thead><tr><th>Hạng</th><th>Quốc gia</th><th>Châu lục</th><th>TIV (Triệu USD)</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Ấn Độ</td><td>Châu Á</td><td>22.869</td></tr><tr><td>2</td><td>Trung Quốc</td><td>Châu Á</td><td>9.419</td></tr><tr><td>3</td><td>Algeria</td><td>Châu Phi</td><td>7.235</td></tr><tr><td>4</td><td>Việt Nam</td><td>Châu Á</td><td>5.554</td></tr><tr><td>5</td><td>Ai Cập</td><td>Châu Phi</td><td>3.998</td></tr><tr><td>6</td><td>Iraq</td><td>Châu Á</td><td>2.015</td></tr><tr><td>7</td><td>Azerbaijan</td><td>Châu Á</td><td>1.967</td></tr><tr><td>8</td><td>Kazakhstan</td><td>Châu Á</td><td>1.841</td></tr><tr><td>9</td><td>Venezuela</td><td>Châu Mỹ</td><td>1.743</td></tr><tr><td>10</td><td>Syria</td><td>Châu Á</td><td>1.729</td></tr><tr><td>11</td><td>Belarus</td><td>Châu Âu</td><td>1.190</td></tr><tr><td>12</td><td>Myanmar</td><td>Châu Á</td><td>856</td></tr><tr><td>13</td><td>Uganda</td><td>Châu Phi</td><td>611</td></tr><tr><td>14</td><td>UAE</td><td>Châu Á</td><td>578</td></tr><tr><td>15</td><td>Angola</td><td>Châu Phi</td><td>501</td></tr><tr><td>16</td><td>Indonesia</td><td>Châu Á</td><td>490</td></tr><tr><td>17</td><td>Iran</td><td>Châu Á</td><td>476</td></tr><tr><td>18</td><td>Bangladesh</td><td>Châu Á</td><td>454</td></tr><tr><td>19</td><td>Afghanistan</td><td>Châu Á</td><td>441</td></tr><tr><td>20</td><td>Pakistan</td><td>Châu Á</td><td>437</td></tr><tr><td>21</td><td>Armenia</td><td>Châu Á</td><td>373</td></tr><tr><td>22</td><td>Thổ Nhĩ Kỳ</td><td>Châu Á</td><td>344</td></tr><tr><td>23</td><td>Turkmenistan</td><td>Châu Á</td><td>307</td></tr><tr><td>24</td><td>Serbia</td><td>Châu Âu</td><td>296</td></tr><tr><td>25</td><td>Nigeria</td><td>Châu Phi</td><td>249</td></tr><tr><td>26</td><td>Sudan</td><td>Châu Phi</td><td>244</td></tr><tr><td>27</td><td>Peru</td><td>Châu Mỹ</td><td>221</td></tr><tr><td>28</td><td>Jordan</td><td>Châu Á</td><td>204</td></tr><tr><td>29</td><td>Mông Cổ</td><td>Châu Á</td><td>171</td></tr><tr><td>30</td><td>Uzbekistan</td><td>Châu Á</td><td>156</td></tr><tr><td>31</td><td>Nicaragua</td><td>Châu Mỹ</td><td>121</td></tr><tr><td>32</td><td>Lào</td><td>Châu Á</td><td>118</td></tr><tr><td>33</td><td>Kuwait</td><td>Châu Á</td><td>113</td></tr><tr><td>34</td><td>Brazil</td><td>Châu Mỹ</td><td>98</td></tr><tr><td>35</td><td>Nam Sudan</td><td>Châu Phi</td><td>82</td></tr><tr><td>36</td><td>Mali</td><td>Châu Phi</td><td>73</td></tr><tr><td>37</td><td>Ethiopia</td><td>Châu Phi</td><td>69</td></tr><tr><td>38</td><td>Thái Lan</td><td>Châu Á</td><td>68</td></tr><tr><td>39</td><td>Nam Phi</td><td>Châu Phi</td><td>50</td></tr><tr><td>40</td><td>Cameroon</td><td>Châu Phi</td><td>45</td></tr><tr><td>41</td><td>Kyrgyzstan</td><td>Châu Á</td><td>41</td></tr><tr><td>42</td><td>Rwanda</td><td>Châu Phi</td><td>41</td></tr><tr><td>43</td><td>Qatar</td><td>Châu Á</td><td>40</td></tr><tr><td>44</td><td>Libya</td><td>Châu Phi</td><td>36</td></tr><tr><td>45</td><td>Bahrain</td><td>Châu Á</td><td>31</td></tr><tr><td>46</td><td>Tajikistan</td><td>Châu Á</td><td>30</td></tr><tr><td>47</td><td>Síp</td><td>Châu Á</td><td>28</td></tr><tr><td>48</td><td>Cộng hòa Congo</td><td>Châu Phi</td><td>27</td></tr><tr><td>49</td><td>Ghana</td><td>Châu Phi</td><td>27</td></tr><tr><td>50</td><td>&#8220;Phiến quân&#8221; Ukraine</td><td>Châu Âu</td><td>24</td></tr></tbody></table></figure>



<p>Một mối quan hệ có ý nghĩa quan trọng là việc Nga cung cấp vũ khí cho phiến quân Ukraine thân Nga.&nbsp;Kể từ năm 2014, Nga đã cung cấp vũ khí và huấn luyện cho những phiến quân này trong cuộc chiến của họ.&nbsp;Chúng bao gồm đủ loại vũ khí, từ súng lục và mìn cho đến xe tăng và bệ phóng tên lửa.</p>



<p>Tìm hiểu thêm:</p>



<ul><li><a href="https://top10bian.com/xuat-khau-cua-viet-nam-sang-nga/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Xuất khẩu Việt Nam sang Nga</a>.</li><li><a href="https://top10bian.com/xuat-khau-cua-viet-nam-sang-hoa-ky/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Xuất khẩu Việt Nam sang Mỹ</a>.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Ảnh hưởng của Chiến tranh ở Ukraine đối với việc buôn bán vũ khí</h2>



<p>Theo&nbsp;<a href="https://www.sipri.org/media/press-release/2022/global-arms-trade-falls-slightly-imports-europe-east-asia-and-oceania-rise">dữ liệu mới nhất</a>&nbsp;từ ​​SIPRI, buôn bán vũ khí quốc tế đã giảm 4,6% trong giai đoạn 5 năm qua.&nbsp;Mặc dù vậy, châu Âu đã trở thành một <a href="https://www.france24.com/en/live-news/20220313-europe-new-hotspot-for-arms-imports-report">điểm nóng mới</a>&nbsp;về nhập khẩu vũ khí, khi lượng vũ khí chuyển giao tăng&nbsp;<strong>19%</strong>&nbsp;trong cùng khoảng thời gian.</p>



<p>Các quốc gia như Anh, Hà Lan và Na Uy là những nhà nhập khẩu lớn nhất và các quốc gia khác có thể làm theo.</p>



<p><strong><em>Tìm hiểu thêm</em></strong>: <a href="https://top10bian.com/quoc-gia-co-quan-doi-manh-nhat/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Những quốc gia có quân đội mạnh nhất thế giới</a>.</p>



<p>Các chuyên gia cho rằng sự trỗi dậy này được cho là do mối quan hệ rạn nứt giữa Nga và châu Âu.&nbsp;Báo động về&nbsp;cuộc xâm lược của Nga vào Ukraine, các nước châu Âu đã đánh giá lại ngân sách quốc phòng của họ &#8211; được minh chứng bằng&nbsp;<a href="https://www.theguardian.com/world/2022/feb/27/germany-set-up-fund-boost-military-strength-ukraine-putin">cam kết 100 tỷ euro</a>&nbsp;gần đây của Đức nhằm tăng cường sức mạnh quân sự của nước này.</p>



<p>Trong những năm tới, các đối tác chuyển giao vũ khí lớn nhất của Mỹ và Nga có thể sẽ thay đổi.&nbsp;Nhưng xu hướng chuyển giao vũ khí sẽ theo cách nào?</p>



<p><strong><em>Nguồn đồ hoạ</em></strong>: <a href="https://www.visualcapitalist.com/cp/arms-transfers-u-s-and-russias-biggest-trading-partners/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Visual Capitalist</a>.</p>
<p>Bài viết <a href="https://top10bian.com/doi-tac-vu-khi-lon-nhat-cua-my-va-nga/">Đối tác vũ khí lớn nhất của Mỹ và Nga</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://top10bian.com">Top 10 bí ấn</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chi tiêu quân sự Việt Nam (Theo GDP)</title>
		<link>https://top10bian.com/chi-tieu-quan-su-viet-nam/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Huynh Hieu Travel]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 05 May 2022 07:06:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Top 10 Xã Hội]]></category>
		<category><![CDATA[chi tiêu]]></category>
		<category><![CDATA[quân sự]]></category>
		<category><![CDATA[việt nam]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://top10bian.com/?p=10957</guid>

					<description><![CDATA[<p>Chi tiêu quân sự (% GDP) ở Việt Nam được báo cáo là 2,2846% vào năm 2018, theo Ngân hàng Thế giới, được tổng hợp từ các nguồn chính thức được công nhận. Để so sánh, mức trung bình của thế giới năm 2018 dựa trên 151 quốc gia là 1,77%. Biểu đồ chi tiêu [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://top10bian.com/chi-tieu-quan-su-viet-nam/">Chi tiêu quân sự Việt Nam (Theo GDP)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://top10bian.com">Top 10 bí ấn</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Chi tiêu quân sự (% GDP) ở Việt Nam được báo cáo là 2,2846% vào năm 2018, theo Ngân hàng Thế giới, được tổng hợp từ các nguồn chính thức được công nhận. Để so sánh, mức trung bình của thế giới năm 2018 dựa trên 151 quốc gia là 1,77%.</p>



<p>Biểu đồ chi tiêu quân sự Việt Nam từ 2008 &#8211; 2018 theo % GDP:</p>



<a href="https://www.statista.com/statistics/810846/ratio-of-military-expenditure-to-gross-domestic-product-gdp-vietnam/" rel="nofollow"><img decoding="async" src="https://www.statista.com/graphic/1/810846/ratio-of-military-expenditure-to-gross-domestic-product-gdp-vietnam.jpg" alt="Statistic: Vietnam: Ratio of military spending to gross domestic product (GDP) from 2008 to 2018 | Statista" style="width: 100%; height: auto !important; max-width:1000px;-ms-interpolation-mode: bicubic;"></a><br>Nguồn dữ liệu:  <a href="https://www.statista.com">Statista</a>



<p><em><strong>Định nghĩa</strong></em>:</p>



<p>Chi tiêu quân sự bao gồm chi tiêu cho hoạt động gìn giữ hòa bình, các bộ quốc phòng, lực lượng bán quân sự và các hoạt động không gian quân sự.</p>



<p>Ngoài ra: quân nhân và dân sự, bao gồm cả lương hưu khi nghỉ hưu;&nbsp;Vận hành và bảo trì;&nbsp;tạp vụ;&nbsp;nghiên cứu và phát triển quân sự;&nbsp;và viện trợ quân sự.</p>



<p>Không bao gồm chi phí quốc phòng và chi tiêu hiện tại cho các hoạt động quân sự trong quá khứ, chẳng hạn như phúc lợi cho cựu chiến binh, giải ngũ, chuyển đổi và phá hủy vũ khí.</p>



<p><strong><em>Tìm hiểu thêm</em></strong>: <a href="https://top10bian.com/quoc-gia-co-quan-doi-manh-nhat/">Những quốc gia có quân đội mạnh nhất thế giới</a>.</p>
<p>Bài viết <a href="https://top10bian.com/chi-tieu-quan-su-viet-nam/">Chi tiêu quân sự Việt Nam (Theo GDP)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://top10bian.com">Top 10 bí ấn</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chi tiết xuất khẩu của Việt Nam theo danh mục</title>
		<link>https://top10bian.com/chi-tiet-xuat-khau-cua-viet-nam/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Huynh Hieu Travel]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 05 May 2022 03:12:04 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Top 10 Kinh Tế]]></category>
		<category><![CDATA[việt nam]]></category>
		<category><![CDATA[Xuất khẩu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://top10bian.com/?p=10977</guid>

					<description><![CDATA[<p>Xuất khẩu của Việt Nam năm 2020 với giá trị khoảng 282,73 tỷ đô la Mỹ. Chi tiết xuất khẩu của Việt Nam theo danh mục: STT Danh mục Giá trị Năm 1 Thiết bị điện, điện tử $ 111,09 tỷ 2020 2 Máy móc, lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi $ 18,42 tỷ [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://top10bian.com/chi-tiet-xuat-khau-cua-viet-nam/">Chi tiết xuất khẩu của Việt Nam theo danh mục</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://top10bian.com">Top 10 bí ấn</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Xuất khẩu của Việt Nam năm 2020 với giá trị khoảng 282,73 tỷ đô la Mỹ.</p>



<p>Chi tiết xuất khẩu của Việt Nam theo danh mục:</p>



<figure class="wp-block-table"><table><thead><tr><th>STT</th><th>Danh mục</th><th>Giá trị</th><th>Năm</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Thiết bị điện, điện tử</td><td>$ 111,09 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>2</td><td>Máy móc, lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi</td><td>$ 18,42 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>3</td><td>Giày, dép và những thứ tương tự</td><td>$ 17,25 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>4</td><td>Các sản phẩm may mặc, đan hoặc móc</td><td>$ 13,70 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>5</td><td>Các sản phẩm may mặc, không đan hoặc móc</td><td>$ 13,33 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>6</td><td>Đồ nội thất, bảng hiệu ánh sáng, nhà tiền chế</td><td>$ 11,98 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>7</td><td>Cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm, động vật thủy sinh không xương sống</td><td>$ 5,77 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>8</td><td>Sắt và thép</td><td>$ 5,34 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>9</td><td>Chất dẻo</td><td>$ 5,16 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>10</td><td>Trái cây ăn được, các loại hạt, vỏ trái cây có múi, dưa</td><td>$ 5,09 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>11</td><td>Cao su</td><td>$ 4,68 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>12</td><td>Thiết bị quang học, hình ảnh, kỹ thuật, y tế</td><td>$ 3,56 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>13</td><td>Gỗ và các sản phẩm bằng gỗ, than gỗ</td><td>$ 3,50 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>14</td><td>Các sản phẩm dệt may khác, bộ, quần áo cũ</td><td>$ 3,19 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>15</td><td>Cà phê, trà và gia vị</td><td>$ 3,17 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>16</td><td>Các phương tiện khác ngoài đường sắt, đường xe điện</td><td>$ 3,16 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>17</td><td>Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép</td><td>$ 3,07 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>18</td><td>Ngũ cốc</td><td>$ 2,93 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>19</td><td>Hàng hóa không quy định theo loại</td><td>$ 2,89 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>20</td><td>Đồ chơi, trò chơi, dụng cụ thể thao</td><td>$ 2,89 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>21</td><td>Các sản phẩm bằng da, ruột động vật, dây nịt</td><td>$ 2,82 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>22</td><td>Ngọc trai, đá quý, kim loại, tiền xu</td><td>$ 2,75 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>23</td><td>Bông</td><td>$ 2,71 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>24</td><td>Nhiên liệu khoáng, dầu, sản phẩm chưng cất</td><td>$ 2,67 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>25</td><td>Các chế phẩm từ thịt, cá và hải sản</td><td>$ 2,51 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>26</td><td>Muối, lưu huỳnh, đất, đá, thạch cao, vôi và xi măng</td><td>$ 1,77 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>27</td><td>Nhôm</td><td>$ 1,42 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>28</td><td>Giấy và bìa, các sản phẩm bằng bột giấy</td><td>$ 1,39 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>29</td><td>Đồng</td><td>$ 1,23 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>30</td><td>Vải dệt kim hoặc móc</td><td>$ 1,13 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>31</td><td>Hóa chất vô cơ, hợp chất kim loại quý, đồng vị</td><td>$ 1,06 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>32</td><td>Sản phẩm xay xát, mạch nha, tinh bột, inlin, gluten lúa mì</td><td>$ 988,86 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>33</td><td>Sợi nhân tạo</td><td>$ 979,96 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>34</td><td>Tàu, thuyền và các công trình nổi khác</td><td>$ 953,24 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>35</td><td>Các sản phẩm hóa chất khác</td><td>$ 947,11 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>36</td><td>Chế phẩm từ rau, trái cây, thực phẩm từ hạt</td><td>$ 929,79 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>37</td><td>Thủy tinh và đồ thủy tinh</td><td>$ 881,41 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>38</td><td>Các chế phẩm ăn được khác</td><td>$ 837,13 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>39</td><td>Phế liệu, chất thải của ngành thực phẩm, thức ăn gia súc</td><td>$ 793,77 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>40</td><td>Ngũ cốc, bột mì, tinh bột, các chế phẩm và sản phẩm từ sữa</td><td>$ 780,37 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>41</td><td>Dụng cụ, dao kéo bằng kim loại cơ bản</td><td>$ 704,22 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>42</td><td>Xà phòng, chất bôi trơn, sáp, nến, bột nhão mô hình</td><td>$ 686,72 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>43</td><td>Đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự</td><td>$ 620,58 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>44</td><td>Các sản phẩm khác bằng kim loại cơ bản</td><td>$ 608,35 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>45</td><td>Vải dệt tẩm, tráng hoặc nhiều lớp</td><td>$ 584,39 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>46</td><td>Hóa chất hữu cơ</td><td>$ 581,29 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>47</td><td>Sản phẩm gốm sứ</td><td>$ 565,03 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>48</td><td>Sợi kim sa nhân tạo</td><td>$ 522,07 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>49</td><td>Các sản phẩm được sản xuất bằng chất độc hại</td><td>$ 515,94 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>50</td><td>Mũ đội đầu</td><td>$ 452,89 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>51</td><td>Máy bay, tàu vũ trụ</td><td>$ 449,56 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>52</td><td>Vải bọc, nỉ, sản phẩm không dệt, sợi, sợi xe, vải dệt kim</td><td>$ 426,75 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>53</td><td>Rau ăn được và một số loại củ</td><td>$ 413,54 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>54</td><td>Phân bón</td><td>$ 328,85 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>55</td><td>Da sống và da thuộc</td><td>$ 326,58 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>56</td><td>Tinh dầu, nước hoa, mỹ phẩm, vệ sinh</td><td>$ 324,32 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>57</td><td>Các nhà sản xuất vật liệu tết bện, rổ rá</td><td>$ 302,15 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>58</td><td>Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác</td><td>$ 284,06 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>59</td><td>Dầu mỡ động vật, thực vật, các sản phẩm tách</td><td>$ 248,51 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>60</td><td>Đồ uống, rượu mạnh và giấm</td><td>$ 245,52 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>61</td><td>Thuốc lá và sản xuất các sản phẩm thay thế thuốc lá</td><td>$ 232,07 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>62</td><td>Hạt có dầu, trái cây oleagic, ngũ cốc, hạt, trái cây</td><td>$ 207,22 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>63</td><td>Dược phẩm</td><td>$ 206.20 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>64</td><td>Đường và bánh kẹo có đường</td><td>$ 201,28 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>65</td><td>Albuminoids, tinh bột biến tính, keo dán, enzyme</td><td>$ 190,35 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>66</td><td>Các sản phẩm từ sữa, trứng, mật ong, các sản phẩm ăn được</td><td>$ 175,41 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>67</td><td>Chất chiết xuất thuộc da, nhuộm, tannin, dẫn xuất, chất màu</td><td>$ 153,31 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>68</td><td>Quặng, xỉ và tro</td><td>$ 133.30 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>69</td><td>Vải dệt thoi hoặc chần gòn đặc biệt, ren, thảm trang trí</td><td>$ 119,03 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>70</td><td>Sách, báo, tranh in</td><td>$ 95,25 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>71</td><td>Cây sống, cây, củ, rễ, cắt hoa</td><td>$ 78,75 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>72</td><td>Lụa</td><td>$ 74,51 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>73</td><td>Sản phẩm có nguồn gốc động vật</td><td>$ 73,34 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>74</td><td>Thịt và nội tạng thịt ăn được</td><td>$ 68,66 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>75</td><td>Chì</td><td>$ 66,69 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>76</td><td>Lac, gôm, nhựa</td><td>$ 62,61 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>77</td><td>Da chim, lông vũ, hoa giả, tóc người</td><td>$ 58,86 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>78</td><td>Kim loại cơ bản chưa được chỉ định ở nơi khác, gốm kim loại</td><td>$ 51,08 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>79</td><td>Đồng hồ</td><td>$ 39,70 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>80</td><td>Nguyên liệu tết bện, sản phẩm từ rau củ</td><td>$ 30,89 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>81</td><td>Sợi dệt từ thực vật chưa được nêu rõ ở nơi khác, sợi giấy, vải dệt thoi</td><td>$ 30,37 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>82</td><td>Nhạc cụ, bộ phận và phụ kiện</td><td>$ 29,06 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>83</td><td>Ca cao và các chế phẩm từ ca cao</td><td>$ 22,56 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>84</td><td>Niken</td><td>$ 18,95 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>85</td><td>Ô dù, gậy chống, gậy an toàn, roi</td><td>$ 18,64 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>86</td><td>Len, lông động vật, sợi và vải lông đuôi ngựa</td><td>$ 17,74 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>87</td><td>Bột gỗ, vật liệu sợi xenlulo, chất thải</td><td>$ 16,94 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>88</td><td>Kẽm</td><td>$ 15,02 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>89</td><td>Thiếc</td><td>$ 8,48 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>90</td><td>Động vật sống</td><td>$ 7,00 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>91</td><td>Đường sắt, đầu máy xe điện, đầu máy toa xe, thiết bị</td><td>$ 4,44 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>92</td><td>Tác phẩm nghệ thuật, đồ của nhà sưu tập và đồ cổ</td><td>$ 4,32 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>93</td><td>Chất nổ, pháo hoa, diêm</td><td>$ 2,37 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>94</td><td>Hàng hóa nhiếp ảnh hoặc điện ảnh</td><td>$ 1,49 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>95</td><td>Da lông thú và lông nhân tạo, nhà sản xuất</td><td>$ 1,26 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>96</td><td>Nút chai và các sản phẩm bằng nút chai</td><td>$ 901,70 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>97</td><td>Vũ khí và đạn dược, các bộ phận và phụ kiện</td><td>$ 14,6 nghìn</td><td>2020</td></tr></tbody></table></figure>



<p><em><strong>Nguồn</strong></em>: <a href="https://www.gso.gov.vn/en/homepage/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Tổng cục thống kê Việt Nam</a>.</p>



<p><strong><em>Tìm hiểu thêm Việt Nam nằm đâu trong</em></strong>: <a href="https://top10bian.com/nuoc-xuat-khau-gao-lon-nhat/">Những nước xuất khẩu gạo nhiều nhất</a>.</p>
<p>Bài viết <a href="https://top10bian.com/chi-tiet-xuat-khau-cua-viet-nam/">Chi tiết xuất khẩu của Việt Nam theo danh mục</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://top10bian.com">Top 10 bí ấn</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Nhập khẩu Việt Nam theo quốc gia</title>
		<link>https://top10bian.com/nhap-khau-viet-nam-theo-quoc-gia/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Huynh Hieu Travel]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 05 May 2022 01:18:41 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Top 10 Kinh Tế]]></category>
		<category><![CDATA[hàn quốc]]></category>
		<category><![CDATA[nhập khẩu]]></category>
		<category><![CDATA[thái lan]]></category>
		<category><![CDATA[trung quốc]]></category>
		<category><![CDATA[việt nam]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://top10bian.com/?p=10989</guid>

					<description><![CDATA[<p>Các mặt hàng nhập khẩu hàng đầu của Việt Nam là Mạch tích hợp ($ 34,2 tỷ), Điện thoại ($ 16,5 tỷ), Thiết bị bán dẫn ($ 6,04 tỷ), Vải dệt kim cao su nhẹ ($ 4,84 tỷ) và Phụ kiện phát sóng ($ 4,1 tỷ). Việt Nam chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://top10bian.com/nhap-khau-viet-nam-theo-quoc-gia/">Nhập khẩu Việt Nam theo quốc gia</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://top10bian.com">Top 10 bí ấn</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Các mặt hàng nhập khẩu hàng đầu của Việt Nam là Mạch tích hợp ($ 34,2 tỷ), Điện thoại ($ 16,5 tỷ), Thiết bị bán dẫn ($ 6,04 tỷ), Vải dệt kim cao su nhẹ ($ 4,84 tỷ) và Phụ kiện phát sóng ($ 4,1 tỷ).</p>



<p>Việt Nam chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc (84 tỷ USD), Hàn Quốc (48 tỷ USD), Nhật Bản (20 tỷ USD), Hoa Kỳ (13 tỷ USD) và Thái Lan (11,2 tỷ USD).</p>



<p>Nhập khẩu của Việt Nam theo quốc gia tính bằng đô la Mỹ, theo <a href="https://comtrade.un.org/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">cơ sở dữ liệu COMTRADE của Liên hợp quốc về thương mại quốc tế</a>.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><thead><tr><th>Số thứ tự</th><th>Quốc gia</th><th>Giá trị</th><th>Năm</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Trung Quốc</td><td>$ 84,20 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>2</td><td>Hàn Quốc</td><td>$ 46,86 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>3</td><td>Nhật Bản</td><td>$ 20,28 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>4</td><td>Hoa Kỳ</td><td>$ 13,76 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>5</td><td>Thái Lan</td><td>$ 10,95 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>6</td><td>Malaysia</td><td>$ 6,58 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>7</td><td>Indonesia</td><td>$ 5,39 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>8</td><td>Úc</td><td>$ 4,68 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>9</td><td>Ấn Độ</td><td>$ 4,48 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>10</td><td>Ireland</td><td>$ 4,09 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>11</td><td>Singapore</td><td>$ 3,66 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>12</td><td>Argentina</td><td>$ 3,39 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>13</td><td>Đức</td><td>$ 3,36 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>14</td><td>Kuwait</td><td>$ 3,20 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>15</td><td>Brazil</td><td>$ 2,91 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>16</td><td>Nga</td><td>$ 2,07 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>17</td><td>Philippines</td><td>$ 1,75 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>18</td><td>Ý</td><td>$ 1,51 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>19</td><td>Pháp</td><td>$ 1,50 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>20</td><td>Campuchia</td><td>$ 1,18 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>21</td><td>Ả Rập Saudi</td><td>$ 1,15 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>22</td><td>Hồng Kông</td><td>$ 1,11 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>23</td><td>Israel</td><td>$ 896,71 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>24</td><td>Canada</td><td>$ 725,95 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>25</td><td>Nam Phi</td><td>$ 714,24 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>26</td><td>Vương quốc Anh</td><td>$ 688,81 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>27</td><td>Hà Lan</td><td>$ 656,82 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>28</td><td>Bờ Biển Ngà</td><td>$ 644,38 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>29</td><td>Thụy Sĩ</td><td>$ 631,25 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>30</td><td>New Zealand</td><td>$ 557,33 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>31</td><td>Tây Ban Nha</td><td>$ 526,33 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>32</td><td>Mexico</td><td>$ 517,33 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>33</td><td>Bỉ</td><td>$ 473,94 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>34</td><td>Lào</td><td>$ 456,75 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>35</td><td>Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất</td><td>$ 419,42 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>36</td><td>Hungary</td><td>$ 371,27 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>37</td><td>Nigeria</td><td>$ 365,96 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>38</td><td>Ba Lan</td><td>$ 340,16 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>39</td><td>Thụy Điển</td><td>$ 337,24 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>40</td><td>Cộng hòa Congo</td><td>$ 326,86 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>41</td><td>Na Uy</td><td>$ 311,61 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>42</td><td>Áo</td><td>$ 298,14 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>43</td><td>Brunei</td><td>$ 276,87 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>44</td><td>Thổ Nhĩ Kỳ</td><td>$ 276,30 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>45</td><td>Chile</td><td>$ 265,33 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>46</td><td>Azerbaijan</td><td>$ 257,17 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>47</td><td>Ghana</td><td>$ 227,73 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>48</td><td>Myanmar</td><td>$ 218,88 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>49</td><td>Ukraine</td><td>$ 205,66 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>50</td><td>Đan Mạch</td><td>$ 203,73 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>51</td><td>Phần Lan</td><td>$ 196,61 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>52</td><td>Tanzania</td><td>$ 182,42 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>53</td><td>Qatar</td><td>$ 174,42 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>54</td><td>Cameroon</td><td>$ 153,31 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>55</td><td>Cộng hòa Séc</td><td>$ 129,57 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>56</td><td>Pakistan</td><td>$ 116,75 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>57</td><td>Mozambique</td><td>$ 103,72 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>58</td><td>Bồ Đào Nha</td><td>$ 94,77 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>59</td><td>Peru</td><td>$ 87,37 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>60</td><td>Bangladesh</td><td>$ 85,93 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>61</td><td>Hy Lạp</td><td>$ 77,87 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>62</td><td>Belarus</td><td>$ 77,46 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>63</td><td>Slovenia</td><td>$ 76,70 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>64</td><td>Romania</td><td>$ 68,11 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>65</td><td>Ai Cập</td><td>$ 67,93 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>66</td><td>Cyprus</td><td>$ 61,31 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>67</td><td>Bungari</td><td>$ 60,50 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>68</td><td>Sri Lanka</td><td>$ 49,08 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>69</td><td>Slovakia</td><td>$ 46,94 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>70</td><td>Luxembourg</td><td>$ 45,84 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>71</td><td>Togo</td><td>$ 41,85 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>72</td><td>Malta</td><td>$ 39,01 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>73</td><td>Uruguay</td><td>$ 38,02 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>74</td><td>Costa Rica</td><td>$ 34,31 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>75</td><td>Kazakhstan</td><td>$ 31,11 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>76</td><td>Paraguay</td><td>$ 28,60 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>77</td><td>Latvia</td><td>$ 26,13 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>78</td><td>Croatia</td><td>$ 25,71 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>79</td><td>Ecuador</td><td>$ 22,64 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>80</td><td>Maroc</td><td>$ 20,10 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>81</td><td>Uzbekistan</td><td>$ 18,83 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>82</td><td>Lithuania</td><td>$ 18,37 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>83</td><td>Kenya</td><td>$ 17,82 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>84</td><td>Senegal</td><td>$ 17,15 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>85</td><td>Estonia</td><td>$ 16,42 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>86</td><td>Colombia</td><td>$ 16,07 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>87</td><td>Cộng hòa Dominica</td><td>$ 13,22 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>88</td><td>Panama</td><td>$ 10,50 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>89</td><td>Tunisia</td><td>$ 10,46 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>90</td><td>Angola</td><td>$ 9,07 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>91</td><td>Uganda</td><td>$ 7,34 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>92</td><td>Iceland</td><td>$ 4,97 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>93</td><td>Algeria</td><td>$ 2,81 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>94</td><td>Venezuela</td><td>$ 1,20 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>95</td><td>Iraq</td><td>$ 1,14 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>96</td><td>Benin</td><td>$ 205,69 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>97</td><td>Guinea</td><td>$ 150,05 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>98</td><td>Zambia</td><td>$ 139,47 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>99</td><td>Burkina Faso</td><td>$ 122,20 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>100</td><td>Gabon</td><td>$ 86,18 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>101</td><td>Oman</td><td>$ 74,08 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>102</td><td>Guinea Bissau</td><td>$ 65,84 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>103</td><td>Mauritius</td><td>$ 64,81 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>104</td><td>Mông Cổ</td><td>$ 53,52 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>105</td><td>Cộng hòa Trung Phi</td><td>$ 46,19 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>106</td><td>Mali</td><td>$ 45,01 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>107</td><td>Equatorial Guinea</td><td>$ 41,77 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>108</td><td>Botswana</td><td>$ 38,02 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>109</td><td>Papua New Guinea</td><td>$ 36,97 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>110</td><td>El Salvador</td><td>$ 25,96 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>111</td><td>Congo</td><td>$ 24,69 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>112</td><td>Gambia</td><td>$ 23,38 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>113</td><td>Quần đảo Solomon</td><td>$ 17,98 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>114</td><td>Ma Cao</td><td>$ 17,60 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>115</td><td>Zimbabwe</td><td>$ 15,67 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>116</td><td>Mauritania</td><td>$ 15,63 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>117</td><td>Đảo Marshall</td><td>$ 13,13 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>118</td><td>Suriname</td><td>$ 12,99 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>119</td><td>Trinidad và Tobago</td><td>$ 12,84 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>120</td><td>Bahrain</td><td>$ 12,60 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>121</td><td>Jordan</td><td>$ 11,73 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>122</td><td>Kiribati</td><td>$ 9,93 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>123</td><td>Madagascar</td><td>$ 8,61 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>124</td><td>Serbia</td><td>$ 8,58 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>125</td><td>Fiji</td><td>$ 6,95 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>126</td><td>Honduras</td><td>$ 6,77 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>127</td><td>Nicaragua</td><td>$ 5,16 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>128</td><td>Vanuatu</td><td>$ 4,65 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>129</td><td>Yemen</td><td>$ 4,43 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>130</td><td>Sudan</td><td>$ 3,55 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>131</td><td>Georgia</td><td>$ 2,88 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>132</td><td>Haiti</td><td>$ 2,76 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>133</td><td>Liberia</td><td>$ 2,75 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>134</td><td>Jamaica</td><td>$ 2,62 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>135</td><td>Guatemala</td><td>$ 2,22 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>136</td><td>Djibouti</td><td>$ 2,01 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>137</td><td>Sierra Leone</td><td>$ 1,15 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>138</td><td>Syria</td><td>$ 516,16 nghìn</td><td>2017</td></tr><tr><td>139</td><td>Lebanon</td><td>$ 411,00 nghìn</td><td>2017</td></tr><tr><td>140</td><td>Đông Timor</td><td>$ 202,29 nghìn</td><td>2017</td></tr><tr><td>141</td><td>Nepal</td><td>$ 146,32 nghìn</td><td>2017</td></tr><tr><td>142</td><td>Libya</td><td>$ 1,44 nghìn</td><td>2017</td></tr><tr><td>143</td><td>Bolivia</td><td>$ 30,00 triệu</td><td>2016</td></tr><tr><td>144</td><td>Maldives</td><td>$ 1,02 triệu</td><td>2016</td></tr><tr><td>145</td><td>Bahamas</td><td>$ 122,18 nghìn</td><td>2016</td></tr><tr><td>146</td><td>Andorra</td><td>$ 33,66 nghìn</td><td>2016</td></tr><tr><td>147</td><td>Lesotho</td><td>$ 321</td><td>2016</td></tr><tr><td>148</td><td>Namibia</td><td>$ 19,65 triệu</td><td>2015</td></tr><tr><td>149</td><td>Chad</td><td>$ 11,26 triệu</td><td>2015</td></tr><tr><td>150</td><td>Ethiopia</td><td>$ 4,99 triệu</td><td>2015</td></tr><tr><td>151</td><td>New Caledonia</td><td>$ 91,18 nghìn</td><td>2015</td></tr><tr><td>152</td><td>Rwanda</td><td>$ 17,95 triệu</td><td>2014</td></tr><tr><td>153</td><td>Burundi</td><td>$ 1,27 triệu</td><td>2014</td></tr><tr><td>154</td><td>Dominica</td><td>$ 983,98 nghìn</td><td>2014</td></tr><tr><td>155</td><td>Armenia</td><td>$ 198,33 nghìn</td><td>2014</td></tr><tr><td>156</td><td>Turkmenistan</td><td>$ 18,02 triệu</td><td>2013</td></tr><tr><td>157</td><td>Afghanistan</td><td>$ 8,17 triệu</td><td>2013</td></tr><tr><td>158</td><td>Tajikistan</td><td>$ 9,52 triệu</td><td>2012</td></tr><tr><td>159</td><td>Belize</td><td>$ 31,12 nghìn</td><td>2012</td></tr><tr><td>160</td><td>Swaziland</td><td>$ 6,28 triệu</td><td>2011</td></tr><tr><td>161</td><td>Iran</td><td>$ 100,42 triệu</td><td>2010</td></tr><tr><td>162</td><td>Moldova</td><td>$ 9,19 triệu</td><td>2010</td></tr><tr><td>163</td><td>Bosnia và Herzegovina</td><td>$ 6,21 triệu</td><td>2010</td></tr><tr><td>164</td><td>Guyana</td><td>$ 5,67 triệu</td><td>2010</td></tr><tr><td>165</td><td>Greenland</td><td>$ 3,82 triệu</td><td>2010</td></tr><tr><td>166</td><td>Cuba</td><td>$ 3,31 triệu</td><td>2010</td></tr><tr><td>167</td><td>Malawi</td><td>$ 3,04 triệu</td><td>2010</td></tr><tr><td>168</td><td>Quần đảo Faroe</td><td>$ 2,31 triệu</td><td>2010</td></tr></tbody></table></figure>



<p><strong><em>Tìm hiểu thêm</em></strong>: <a href="https://top10bian.com/cac-nuoc-co-du-tru-ngoai-te-nhieu-nhat/">Những nước có dự trữ ngoại hối nhiều nhất</a>.</p>
<p>Bài viết <a href="https://top10bian.com/nhap-khau-viet-nam-theo-quoc-gia/">Nhập khẩu Việt Nam theo quốc gia</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://top10bian.com">Top 10 bí ấn</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Xuất khẩu Việt Nam theo quốc gia</title>
		<link>https://top10bian.com/xuat-khau-viet-nam/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Huynh Hieu Travel]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 05 May 2022 01:17:09 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Top 10 Kinh Tế]]></category>
		<category><![CDATA[việt nam]]></category>
		<category><![CDATA[Xuất khẩu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://top10bian.com/?p=10965</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thống kê này cho thấy các quốc gia là đối tác xuất khẩu quan trọng nhất của Việt Nam trong năm 2020. Đối tác xuất khẩu quan trọng nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ với tỷ trọng 28% trong xuất khẩu, tiếp theo là Trung Quốc (18%), Nhật Bản (8%) và Hàn Quốc (8%). [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://top10bian.com/xuat-khau-viet-nam/">Xuất khẩu Việt Nam theo quốc gia</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://top10bian.com">Top 10 bí ấn</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Thống kê này cho thấy các quốc gia là đối tác xuất khẩu quan trọng nhất của Việt Nam trong năm 2020. Đối tác xuất khẩu quan trọng nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ với tỷ trọng 28% trong xuất khẩu, tiếp theo là Trung Quốc (18%), Nhật Bản (8%) và Hàn Quốc (8%).</p>



<p><em><strong>Tìm hiểu thêm</strong></em>:</p>



<ul><li><a href="https://top10bian.com/xuat-khau-cua-viet-nam-sang-hoa-ky/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Chi tiết xuất khẩu Việt Nam sang Hoa Kỳ</a>.</li><li><a href="https://top10bian.com/xuat-khau-cua-viet-nam-sang-trung-quoc/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Chi tiết xuất khẩu Việt Nam sang Trung Quốc</a>.</li><li><a href="https://top10bian.com/xuat-khau-cua-viet-nam-sang-nga/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Chi tiết xuất khẩu Việt Nam sang Nga</a>.</li></ul>



<p>Danh sách các nước là đối tác xuất khẩu của Việt Nam (đơn vị: đô la Mỹ):</p>



<figure class="wp-block-table"><table><thead><tr><th>STT</th><th>Quốc gia</th><th>Giá trị</th><th>Năm</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Hoa Kỳ</td><td>$ 77,07 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>2</td><td>Trung Quốc</td><td>$ 48,88 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>3</td><td>Nhật Bản</td><td>$ 19,27 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>4</td><td>Hàn Quốc</td><td>$ 19,13 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>5</td><td>Hồng Kông</td><td>$ 10,44 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>6</td><td>Hà Lan</td><td>$ 7,00 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>7</td><td>Đức</td><td>$ 6,64 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>8</td><td>Ấn Độ</td><td>$ 5,23 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>9</td><td>Vương quốc Anh</td><td>$ 4,95 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>10</td><td>Thái Lan</td><td>$ 4,90 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>11</td><td>Canada</td><td>$ 4,36 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>12</td><td>Campuchia</td><td>$ 4,22 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>13</td><td>Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất</td><td>$ 3,92 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>14</td><td>Úc</td><td>$ 3,62 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>15</td><td>Philippines</td><td>$ 3,56 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>16</td><td>Malaysia</td><td>$ 3,39 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>17</td><td>Pháp</td><td>$ 3,26 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>18</td><td>Mexico</td><td>$ 3,16 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>19</td><td>Ý</td><td>$ 3,10 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>20</td><td>Singapore</td><td>$ 3,01 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>21</td><td>Áo</td><td>$ 2,88 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>22</td><td>Nga</td><td>$ 2,85 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>23</td><td>Indonesia</td><td>$ 2,82 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>24</td><td>Bỉ</td><td>$ 2,31 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>25</td><td>Tây Ban Nha</td><td>$ 2,13 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>26</td><td>Brazil</td><td>$ 1,82 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>27</td><td>Ba Lan</td><td>$ 1,77 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>28</td><td>Slovakia</td><td>$ 1,16 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>29</td><td>Thụy Điển</td><td>$ 1,13 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>30</td><td>Chile</td><td>$ 1,02 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>31</td><td>Thổ Nhĩ Kỳ</td><td>$ 980,12 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>32</td><td>Hungary</td><td>$ 925,03 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>33</td><td>Bangladesh</td><td>$ 693,11 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>34</td><td>Israel</td><td>$ 683,23 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>35</td><td>Nam Phi</td><td>$ 681,14 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>36</td><td>Myanmar</td><td>$ 633,26 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>37</td><td>Lào</td><td>$ 569,11 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>38</td><td>Argentina</td><td>$ 566,40 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>39</td><td>New Zealand</td><td>$ 498,80 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>40</td><td>Colombia</td><td>$ 460,34 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>41</td><td>Ai Cập</td><td>$ 447,23 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>42</td><td>Ả Rập Saudi</td><td>$ 439,16 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>43</td><td>Cộng hòa Séc</td><td>$ 425,65 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>44</td><td>Pakistan</td><td>$ 396,86 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>45</td><td>Qatar</td><td>$ 375,90 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>46</td><td>Bồ Đào Nha</td><td>$ 375,63 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>47</td><td>Ghana</td><td>$ 363,46 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>48</td><td>Panama</td><td>$ 309,23 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>49</td><td>Peru</td><td>$ 303,20 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>50</td><td>Iraq</td><td>$ 298,69 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>51</td><td>Đan Mạch</td><td>$ 295,00 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>52</td><td>Ukraine</td><td>$ 284,46 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>53</td><td>Slovenia</td><td>$ 283,97 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>54</td><td>Thụy Sĩ</td><td>$ 269,39 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>55</td><td>Bờ Biển Ngà</td><td>$ 266,91 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>56</td><td>Kazakhstan</td><td>$ 262,56 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>57</td><td>Hy Lạp</td><td>$ 259,10 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>58</td><td>Romania</td><td>$ 220,07 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>59</td><td>Na Uy</td><td>$ 216,79 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>60</td><td>Sri Lanka</td><td>$ 214,60 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>61</td><td>Latvia</td><td>$ 209,93 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>62</td><td>Togo</td><td>$ 174,48 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>63</td><td>Ireland</td><td>$ 172,68 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>64</td><td>Maroc</td><td>$ 160,40 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>65</td><td>Algeria</td><td>$ 148,08 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>66</td><td>Phần Lan</td><td>$ 140,79 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>67</td><td>Nigeria</td><td>$ 134,96 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>68</td><td>Ecuador</td><td>$ 112,65 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>69</td><td>Costa Rica</td><td>$ 110,54 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>70</td><td>Lithuania</td><td>$ 104,31 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>71</td><td>Kenya</td><td>$ 91,81 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>72</td><td>Luxembourg</td><td>$ 64,90 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>73</td><td>Kuwait</td><td>$ 62,99 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>74</td><td>Cộng hòa Dominica</td><td>$ 61,86 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>75</td><td>Uruguay</td><td>$ 60,09 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>76</td><td>Bungari</td><td>$ 58,19 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>77</td><td>Paraguay</td><td>$ 54,56 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>78</td><td>Mozambique</td><td>$ 53,46 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>79</td><td>Croatia</td><td>$ 50,41 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>80</td><td>Estonia</td><td>$ 48,87 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>81</td><td>Uzbekistan</td><td>$ 40,59 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>82</td><td>Senegal</td><td>$ 38,81 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>83</td><td>Cyprus</td><td>$ 38,08 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>84</td><td>Tanzania</td><td>$ 37,93 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>85</td><td>Tunisia</td><td>$ 25,72 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>86</td><td>Cameroon</td><td>$ 24,67 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>87</td><td>Venezuela</td><td>$ 22,02 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>88</td><td>Angola</td><td>$ 19,25 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>89</td><td>Brunei</td><td>$ 16,46 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>90</td><td>Malta</td><td>$ 14,08 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>91</td><td>Belarus</td><td>$ 8,36 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>92</td><td>Cộng hòa Congo</td><td>$ 5,09 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>93</td><td>Azerbaijan</td><td>$ 3,65 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>94</td><td>Uganda</td><td>$ 2,94 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>95</td><td>Iceland</td><td>$ 2,93 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>96</td><td>Papua New Guinea</td><td>$ 255,51 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>97</td><td>Jordan</td><td>$ 117,12 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>98</td><td>Guatemala</td><td>$ 91,87 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>99</td><td>Lebanon</td><td>$ 68,99 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>100</td><td>Nepal</td><td>$ 44,13 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>101</td><td>Bahamas</td><td>$ 41,26 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>102</td><td>Syria</td><td>$ 40,92 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>103</td><td>Oman</td><td>$ 40,85 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>104</td><td>Sudan</td><td>$ 37,38 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>105</td><td>Djibouti</td><td>$ 37,25 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>106</td><td>Liberia</td><td>$ 36,74 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>107</td><td>El Salvador</td><td>$ 32,45 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>108</td><td>Mauritius</td><td>$ 31,52 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>109</td><td>Mali</td><td>$ 30,51 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>110</td><td>Yemen</td><td>$ 24,81 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>111</td><td>Đông Timor</td><td>$ 23,97 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>112</td><td>Haiti</td><td>$ 23,17 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>113</td><td>Andorra</td><td>$ 22,07 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>114</td><td>Nicaragua</td><td>$ 21,80 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>115</td><td>Fiji</td><td>$ 21,50 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>116</td><td>Honduras</td><td>$ 20,10 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>117</td><td>Bahrain</td><td>$ 19,90 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>118</td><td>Benin</td><td>$ 19,19 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>119</td><td>Sierra Leone</td><td>$ 18,52 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>120</td><td>Libya</td><td>$ 18,39 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>121</td><td>Quần đảo Solomon</td><td>$ 16,79 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>122</td><td>Congo</td><td>$ 15,44 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>123</td><td>Georgia</td><td>$ 14,53 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>124</td><td>Mông Cổ</td><td>$ 14,41 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>125</td><td>Equatorial Guinea</td><td>$ 14,34 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>126</td><td>Guinea</td><td>$ 13,20 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>127</td><td>Zimbabwe</td><td>$ 12,56 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>128</td><td>Vanuatu</td><td>$ 12,46 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>129</td><td>Jamaica</td><td>$ 11,90 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>130</td><td>Serbia</td><td>$ 11,80 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>131</td><td>Madagascar</td><td>$ 8,49 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>132</td><td>Trinidad và Tobago</td><td>$ 7,99 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>133</td><td>Gabon</td><td>$ 6,27 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>134</td><td>Kiribati</td><td>$ 6,04 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>135</td><td>Ma Cao</td><td>$ 5,93 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>136</td><td>Gambia</td><td>$ 4,44 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>137</td><td>Mauritania</td><td>$ 3,30 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>138</td><td>Zambia</td><td>$ 2,94 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>139</td><td>Suriname</td><td>$ 1,74 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>140</td><td>Đảo Marshall</td><td>$ 1,31 triệu</td><td>2017</td></tr><tr><td>141</td><td>Burkina Faso</td><td>$ 573,98 nghìn</td><td>2017</td></tr><tr><td>142</td><td>Guinea Bissau</td><td>$ 290,03 nghìn</td><td>2017</td></tr><tr><td>143</td><td>Cộng hòa Trung Phi</td><td>$ 128,93 nghìn</td><td>2017</td></tr><tr><td>144</td><td>Botswana</td><td>$ 32,38 nghìn</td><td>2017</td></tr><tr><td>145</td><td>Bolivia</td><td>$ 15,75 triệu</td><td>2016</td></tr><tr><td>146</td><td>Lesotho</td><td>$ 11,65 triệu</td><td>2016</td></tr><tr><td>147</td><td>Maldives</td><td>$ 9,66 triệu</td><td>2016</td></tr><tr><td>148</td><td>Quần đảo Bắc Mariana</td><td>$ 28,83 triệu</td><td>2015</td></tr><tr><td>149</td><td>New Caledonia</td><td>$ 9,96 triệu</td><td>2015</td></tr><tr><td>150</td><td>Ethiopia</td><td>$ 9,43 triệu</td><td>2015</td></tr><tr><td>151</td><td>Namibia</td><td>$ 1,60 triệu</td><td>2015</td></tr><tr><td>152</td><td>Chad</td><td>$ 643,21 nghìn</td><td>2015</td></tr><tr><td>153</td><td>Armenia</td><td>$ 21,49 triệu</td><td>2014</td></tr><tr><td>154</td><td>Burundi</td><td>$ 17,52 triệu</td><td>2014</td></tr><tr><td>155</td><td>Dominica</td><td>$ 11,41 triệu</td><td>2014</td></tr><tr><td>156</td><td>Iran</td><td>$ 440,24 nghìn</td><td>2014</td></tr><tr><td>157</td><td>Rwanda</td><td>$ 331,19 nghìn</td><td>2014</td></tr><tr><td>158</td><td>Bắc Triều Tiên</td><td>$ 34,01 nghìn</td><td>2014</td></tr><tr><td>159</td><td>Guam</td><td>$ 2,30 nghìn</td><td>2014</td></tr><tr><td>160</td><td>Seychelles</td><td>$ 798</td><td>2014</td></tr><tr><td>161</td><td>Afghanistan</td><td>$ 83,28 triệu</td><td>2013</td></tr><tr><td>162</td><td>Turkmenistan</td><td>$ 4,73 triệu</td><td>2013</td></tr><tr><td>163</td><td>Cuba</td><td>$ 293,36 nghìn</td><td>2013</td></tr><tr><td>164</td><td>Kyrgyzstan</td><td>$ 6,60 nghìn</td><td>2013</td></tr><tr><td>165</td><td>Belize</td><td>$ 63,74 triệu</td><td>2012</td></tr><tr><td>166</td><td>Tajikistan</td><td>$ 2,17 triệu</td><td>2012</td></tr><tr><td>167</td><td>Swaziland</td><td>$ 4,07 triệu</td><td>2011</td></tr><tr><td>168</td><td>Eritrea</td><td>$ 5,53 triệu</td><td>2010</td></tr><tr><td>169</td><td>Comoros</td><td>$ 5,48 triệu</td><td>2010</td></tr><tr><td>170</td><td>Samoa</td><td>$ 4,18 triệu</td><td>2010</td></tr><tr><td>171</td><td>Guyana</td><td>$ 3,42 triệu</td><td>2010</td></tr><tr><td>172</td><td>Albania</td><td>$ 3,26 triệu</td><td>2010</td></tr><tr><td>173</td><td>Moldova</td><td>$ 3,10 triệu</td><td>2010</td></tr><tr><td>174</td><td>Montenegro</td><td>$ 1,92 triệu</td><td>2010</td></tr><tr><td>175</td><td>Grenada</td><td>$ 1,02 triệu</td><td>2010</td></tr><tr><td>176</td><td>Macedonia</td><td>$ 1,01 triệu</td><td>2010</td></tr></tbody></table></figure>



<p><strong><em>Nguồn dữ liệu</em></strong>: <a href="https://comtrade.un.org/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Cơ sở dữ liệu COMTRADE của Liên hợp quốc về thương mại quốc tế</a>.</p>
<p>Bài viết <a href="https://top10bian.com/xuat-khau-viet-nam/">Xuất khẩu Việt Nam theo quốc gia</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://top10bian.com">Top 10 bí ấn</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc</title>
		<link>https://top10bian.com/xuat-khau-cua-viet-nam-sang-trung-quoc/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Huynh Hieu Travel]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 29 Apr 2022 04:58:55 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Top 10 Kinh Tế]]></category>
		<category><![CDATA[trung quốc]]></category>
		<category><![CDATA[việt nam]]></category>
		<category><![CDATA[Xuất khẩu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://top10bian.com/?p=10608</guid>

					<description><![CDATA[<p>Xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc là 48,88 tỷ USD trong năm 2020, theo cơ sở dữ liệu COMTRADE của Liên hợp quốc về thương mại quốc tế. Xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc &#8211; dữ liệu, biểu đồ lịch sử và số liệu thống kê &#8211; được cập nhật lần [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://top10bian.com/xuat-khau-cua-viet-nam-sang-trung-quoc/">Xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://top10bian.com">Top 10 bí ấn</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc là 48,88 tỷ USD trong năm 2020, theo <a href="https://comtrade.un.org/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">cơ sở dữ liệu COMTRADE của Liên hợp quốc về thương mại quốc tế</a>. Xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc &#8211; dữ liệu, biểu đồ lịch sử và số liệu thống kê &#8211; được cập nhật lần cuối vào tháng 4 năm 2022.</p>



<p><em>Để so sánh</em>: <strong><a href="https://top10bian.com/xuat-khau-cua-viet-nam-sang-hoa-ky/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ 2020</a></strong>: 77,07 tỷ USD.</p>



<iframe loading="lazy" src="https://tradingeconomics.com/embed/?s=vnmchn00002%3acomtrade&amp;v=202107131508v20220312&amp;h=300&amp;w=600&amp;ref=/vietnam/exports/china" height="300" width="600" frameborder="0" scrolling="no"></iframe>



<figure class="wp-block-table"><table><thead><tr><th>Xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc</th><th>Giá trị</th><th>Năm</th></tr></thead><tbody><tr><td>Thiết bị điện, điện tử</td><td>$ 25,21 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>Giày, dép và những thứ tương tự</td><td>$ 2,18 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>Bông</td><td>$ 2,04 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>Trái cây ăn được, các loại hạt, vỏ trái cây có múi, dưa</td><td>$ 1,97 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>Cao su</td><td>$ 1,94 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>Máy móc, lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi</td><td>$ 1,52 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>Sắt và thép</td><td>$ 1,49 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>Cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm, động vật thủy sinh không xương sống</td><td>$ 1,16 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>Gỗ và các sản phẩm bằng gỗ, than gỗ</td><td>$ 1,11 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>Thiết bị quang học, hình ảnh, kỹ thuật, y tế</td><td>$ 1,05 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>Muối, lưu huỳnh, đất, đá, thạch cao, vôi và xi măng</td><td>$ 845,20 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Sản phẩm xay xát, mạch nha, tinh bột, inlin, gluten lúa mì</td><td>$ 820,25 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Nhiên liệu khoáng, dầu, sản phẩm chưng cất</td><td>$ 816,59 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Chất dẻo</td><td>$ 642,76 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các sản phẩm may mặc, đan hoặc móc</td><td>$ 524,36 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các sản phẩm may mặc, không đan hoặc móc</td><td>$ 516,04 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Ngũ cốc</td><td>$ 464,97 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Giấy và bìa, các sản phẩm bằng bột giấy, giấy và bìa</td><td>$ 350,07 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Chế phẩm từ rau, trái cây, thực phẩm từ hạt</td><td>$ 308,44 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Hóa chất hữu cơ</td><td>$ 297,90 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Hóa chất vô cơ, hợp chất kim loại quý, đồng vị</td><td>$ 297,07 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Đồng</td><td>$ 269,93 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các phương tiện khác ngoài đường sắt, đường xe điện</td><td>$ 246,54 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Vải dệt kim hoặc móc</td><td>$ 221,74 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Phế liệu, chất thải của ngành thực phẩm, thức ăn gia súc</td><td>$ 211,21 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Cà phê, trà và gia vị</td><td>$ 171,38 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các sản phẩm hóa chất khác</td><td>$ 162,61 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Rau ăn được và một số loại củ</td><td>$ 154,22 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Nhôm</td><td>$ 138,07 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Hạt có dầu, trái cây oleagic, ngũ cốc, hạt, trái cây</td><td>$ 133,66 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Sợi nhân tạo</td><td>$ 130,28 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Đồ nội thất, bảng hiệu ánh sáng, nhà tiền chế</td><td>$ 129,26 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các sản phẩm bằng da, ruột động vật, dây nịt</td><td>$ 128,64 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các chế phẩm ăn được khác</td><td>$ 113,65 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Đường và bánh kẹo có đường</td><td>$ 108,53 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Quặng, xỉ và tro</td><td>$ 84,94 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép</td><td>$ 76,98 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Đồ chơi, trò chơi, dụng cụ thể thao</td><td>$ 57,67 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Albuminoids, tinh bột biến tính, keo dán, enzyme</td><td>$ 54,26 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Ngũ cốc, bột mì, tinh bột, các chế phẩm và sản phẩm từ sữa</td><td>$ 53,17 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Sợi kim sa nhân tạo</td><td>$ 52,71 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Da sống và da thuộc</td><td>$ 52,53 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các sản phẩm dệt may khác, bộ, quần áo cũ</td><td>$ 47,29 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Vải bọc, nỉ, sản phẩm không dệt, sợi, sợi xe, vải dệt kim</td><td>$ 34,69 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Thủy tinh và đồ thủy tinh</td><td>$ 32,92 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Dụng cụ, dao kéo bằng kim loại cơ bản</td><td>$ 32,01 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Sản phẩm gốm sứ</td><td>$ 30,80 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các sản phẩm khác bằng kim loại cơ bản</td><td>$ 30,33 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Sản phẩm có nguồn gốc động vật</td><td>$ 29,83 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Xà phòng, chất bôi trơn, sáp, nến, bột nhão mô hình</td><td>$ 29,57 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Dầu mỡ động vật, thực vật, các sản phẩm tách</td><td>$ 28,90 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Đồ uống, rượu mạnh và giấm</td><td>$ 25,36 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Sợi dệt từ thực vật chưa được nêu rõ ở nơi khác, sợi giấy, vải dệt thoi</td><td>$ 22,12 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các chế phẩm từ thịt, cá và hải sản</td><td>$ 22,11 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Thuốc lá và sản xuất các sản phẩm thay thế thuốc lá</td><td>$ 16,46 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Bột gỗ, vật liệu sợi xenlulo, chất thải</td><td>$ 16,36 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các sản phẩm được sản xuất bằng chất độc hại</td><td>$ 15,29 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Lac, gôm, nhựa</td><td>$ 15,19 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Mũ đội đầu</td><td>$ 14,29 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Vải dệt tẩm, tráng hoặc nhiều lớp</td><td>$ 13,00 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Hàng hóa không quy định theo loại</td><td>$ 12,49 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Chất chiết xuất thuộc da, nhuộm, tannin, dẫn xuất, chất màu</td><td>$ 10,01 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Chì</td><td>$ 9,36 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Tinh dầu, nước hoa, mỹ phẩm, vệ sinh</td><td>$ 8,96 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các nhà sản xuất vật liệu tết bện, rổ rá</td><td>$ 8,46 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự</td><td>$ 6,75 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Dược phẩm</td><td>$ 5,10 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Da chim, lông vũ, hoa giả, tóc người</td><td>$ 4,41 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Vải dệt thoi hoặc chần gòn đặc biệt, ren, thảm trang trí</td><td>$ 4,28 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Cây sống, cây, củ, rễ, cắt hoa</td><td>$ 3,85 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Ca cao và các chế phẩm từ ca cao</td><td>$ 3,56 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Sách, báo, tranh in</td><td>$ 3,44 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Thịt và nội tạng thịt ăn được</td><td>$ 3,32 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Phân bón</td><td>$ 3,19 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Nguyên liệu tết bện, sản phẩm từ rau củ</td><td>$ 2,74 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Lụa</td><td>$ 2,66 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Kim loại cơ bản chưa được chỉ định ở nơi khác, gốm kim loại</td><td>$ 2,39 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác</td><td>$ 1,89 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Ngọc trai, đá quý, kim loại, tiền xu</td><td>$ 1,45 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Niken</td><td>$ 1,37 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Tàu, thuyền và các công trình nổi khác</td><td>$ 1,11 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Len, lông động vật, sợi và vải lông đuôi ngựa</td><td>$ 1,07 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Nhạc cụ, bộ phận và phụ kiện</td><td>$ 1,03 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Máy bay, tàu vũ trụ</td><td>$ 915,75 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Đồng hồ</td><td>$ 740,70 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các sản phẩm từ sữa, trứng, mật ong, các sản phẩm ăn được</td><td>$ 473,30 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Kẽm</td><td>$ 408,94 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Da lông thú và lông nhân tạo, nhà sản xuất</td><td>$ 236,25 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Thiếc</td><td>$ 178,66 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Đường sắt, đầu máy xe điện, đầu máy toa xe, thiết bị</td><td>$ 57,2 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Ô dù, gậy chống, gậy an toàn, roi</td><td>$ 55,95 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Nút chai và các sản phẩm bằng nút chai</td><td>$ 31,68 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Hàng hóa nhiếp ảnh hoặc điện ảnh</td><td>$ 27,92 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Tác phẩm nghệ thuật, đồ của nhà sưu tập và đồ cổ</td><td>$ 20,68 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Động vật sống</td><td>$ 3,15 triệu</td><td>2018</td></tr><tr><td>Chất nổ, pháo hoa, diêm, pháo hoa</td><td>$ 1,35 nghìn</td><td>2010</td></tr></tbody></table></figure>



<p><strong><em>Xem thêm về</em></strong>: <a href="https://top10bian.com/kieu-hoi-viet-nam/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Số lượng kiều hối về Việt Nam qua các năm</a>.</p>
<p>Bài viết <a href="https://top10bian.com/xuat-khau-cua-viet-nam-sang-trung-quoc/">Xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://top10bian.com">Top 10 bí ấn</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Xuất khẩu của Việt Nam sang Nga</title>
		<link>https://top10bian.com/xuat-khau-cua-viet-nam-sang-nga/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Huynh Hieu Travel]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 29 Apr 2022 04:58:48 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Top 10 Kinh Tế]]></category>
		<category><![CDATA[nga]]></category>
		<category><![CDATA[việt nam]]></category>
		<category><![CDATA[Xuất khẩu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://top10bian.com/?p=10594</guid>

					<description><![CDATA[<p>Xuất khẩu của Việt Nam sang Nga là 2,85 tỷ USD trong năm 2020, theo cơ sở dữ liệu COMTRADE của Liên hợp quốc về thương mại quốc tế. Xuất khẩu của Việt Nam sang Nga &#8211; dữ liệu, biểu đồ lịch sử và số liệu thống kê &#8211; được cập nhật lần cuối vào [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://top10bian.com/xuat-khau-cua-viet-nam-sang-nga/">Xuất khẩu của Việt Nam sang Nga</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://top10bian.com">Top 10 bí ấn</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Xuất khẩu của Việt Nam sang Nga là 2,85 tỷ USD trong năm 2020, theo <a href="https://comtrade.un.org/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">cơ sở dữ liệu COMTRADE của Liên hợp quốc về thương mại quốc tế</a>. Xuất khẩu của Việt Nam sang Nga &#8211; dữ liệu, biểu đồ lịch sử và số liệu thống kê &#8211; được cập nhật lần cuối vào tháng 4 năm 2022.</p>



<p><em>Để so sánh</em>:</p>



<ul><li><strong><a href="https://top10bian.com/xuat-khau-cua-viet-nam-sang-hoa-ky/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ 2020</a></strong>: 77,07 tỷ USD.</li><li><strong><a href="https://top10bian.com/xuat-khau-cua-viet-nam-sang-trung-quoc/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc 2020</a></strong>: 48,88 tỷ USD.</li></ul>



<iframe loading="lazy" src="https://tradingeconomics.com/embed/?s=vnmrus00002%3acomtrade&amp;v=202107131508v20220312&amp;h=300&amp;w=600&amp;ref=/vietnam/exports/russia" height="300" width="600" frameborder="0" scrolling="no"></iframe>



<figure class="wp-block-table"><table><thead><tr><th>Xuất khẩu của Việt Nam sang Nga</th><th>Giá trị</th><th>Năm</th></tr></thead><tbody><tr><td>Thiết bị điện, điện tử</td><td>$ 1,59 tỷ</td><td>2020</td></tr><tr><td>Máy móc, nồi hơi</td><td>$ 176,49 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Giày, dép và những thứ tương tự</td><td>$ 163,12 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các sản phẩm may mặc, không đan hoặc móc</td><td>$ 131,85 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Cà phê, trà và gia vị</td><td>$ 130,59 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm, động vật thủy sinh không xương sống</td><td>$ 118,36 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các sản phẩm may mặc, đan hoặc móc</td><td>$ 109,07 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Trái cây ăn được, các loại hạt, vỏ trái cây có múi, dưa</td><td>$ 58,87 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các chế phẩm ăn được khác</td><td>$ 51,98 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Chế phẩm từ rau, trái cây, thực phẩm từ hạt</td><td>$ 37,13 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các sản phẩm dệt may khác, bộ, quần áo cũ</td><td>$ 28,46 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Cao su</td><td>$ 23,97 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Chất dẻo</td><td>$ 19,58 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các chế phẩm từ thịt, cá và hải sản</td><td>$ 16,56 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các sản phẩm bằng da, ruột động vật, dây nịt</td><td>$ 16,17 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các sản phẩm hóa chất khác</td><td>$ 14,83 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Đồ chơi, trò chơi, dụng cụ thể thao</td><td>$ 14,83 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Đồng</td><td>$ 14,30 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Đồ nội thất, bảng hiệu ánh sáng, nhà tiền chế</td><td>$ 10,75 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Nhiên liệu khoáng, dầu, sản phẩm chưng cất</td><td>$ 10,21 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Ngũ cốc, bột mì, tinh bột, các chế phẩm và sản phẩm từ sữa</td><td>$ 9,57 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép</td><td>$ 7,70 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Máy bay, tàu vũ trụ</td><td>$ 7,39 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Dụng cụ, dao kéo bằng kim loại cơ bản</td><td>$ 7,21 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các phương tiện khác ngoài đường sắt, đường xe điện</td><td>$ 7,08 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Sắt và thép</td><td>$ 6,75 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các sản phẩm được sản xuất bằng chất độc hại</td><td>$ 6,29 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Vải dệt tẩm, tráng hoặc nhiều lớp</td><td>$ 5,75 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Da chim, lông vũ, hoa giả, tóc người</td><td>$ 5,53 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Bông</td><td>$ 5,48 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự</td><td>$ 5,27 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Thiết bị quang học, hình ảnh, kỹ thuật, y tế</td><td>$ 5,26 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Ngũ cốc</td><td>$ 3,80 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Sợi kim sa nhân tạo</td><td>$ 3,46 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Đồ uống, rượu mạnh và giấm</td><td>$ 3,17 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các sản phẩm khác bằng kim loại cơ bản</td><td>$ 2,90 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các vật liệu sản xuất tết bện, rổ rá</td><td>$ 2,43 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Hóa chất vô cơ, hợp chất kim loại quý, đồng vị</td><td>$ 1,55 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Rau ăn được và một số loại củ</td><td>$ 1,50 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Sản phẩm gốm sứ</td><td>$ 1,49 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Mũ đội đầu</td><td>$ 1,28 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác</td><td>$ 1,27 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Gỗ và các sản phẩm bằng gỗ, than gỗ</td><td>$ 1,10 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Dược phẩm</td><td>$ 1,08 triệu</td><td>2020</td></tr><tr><td>Đường và bánh kẹo có đường</td><td>$ 924,93 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Vải bọc, nỉ, sản phẩm không dệt, sợi, sợi xe, vải dệt kim</td><td>$ 901,98 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Lac, gôm, nhựa</td><td>$ 880,81 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Thuốc lá và sản xuất các sản phẩm thay thế thuốc lá</td><td>$ 848,21 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Xà phòng, chất bôi trơn, sáp, nến, bột nhão mô hình</td><td>$ 754,00 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Vải dệt kim hoặc móc</td><td>$ 747,14 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Chất chiết xuất thuộc da, nhuộm, tannin, dẫn xuất, chất màu</td><td>$ 703,28 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Hóa chất hữu cơ</td><td>$ 574,76 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Dầu mỡ động vật, thực vật, các sản phẩm tách</td><td>$ 410,46 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Albuminoids, tinh bột biến tính, keo dán, enzyme</td><td>$ 382,13 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Sợi nhân tạo</td><td>$ 371,91 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Thủy tinh và đồ thủy tinh</td><td>$ 319,86 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Ngọc trai, đá quý, kim loại, tiền xu</td><td>$ 261,49 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Giấy và bìa, các sản phẩm bằng bột giấy, giấy và bìa</td><td>$ 257,23 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Tàu, thuyền và các công trình nổi khác</td><td>$ 215,14 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Sản phẩm xay xát, mạch nha, tinh bột, inlin, gluten lúa mì</td><td>$ 166,87 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Các sản phẩm từ sữa, trứng, mật ong, các sản phẩm ăn được</td><td>$ 162,18 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Hàng hóa không quy định theo loại</td><td>$ 133.88 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Nhạc cụ, bộ phận và phụ kiện</td><td>$ 131,17 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Tinh dầu, nước hoa, mỹ phẩm, vệ sinh</td><td>$ 64,65 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Hạt có dầu, trái cây oleagic, ngũ cốc, hạt, trái cây</td><td>$ 61,60 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Da sống (trừ da lông) và da thuộc</td><td>$ 61,07 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Ca cao và các chế phẩm từ ca cao</td><td>$ 43,72 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Vải dệt thoi hoặc chần gòn đặc biệt, ren, thảm trang trí</td><td>$ 36,84 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Nhôm</td><td>$ 27,02 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Đồng hồ</td><td>$ 23,61 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Kim loại cơ bản chưa được chỉ định ở nơi khác, gốm kim loại</td><td>$ 8,10 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Sản phẩm có nguồn gốc động vật</td><td>$ 6,65 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Nguyên liệu tết bện, sản phẩm từ rau củ</td><td>$ 4,27 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Thiếc</td><td>$ 3,28 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Ô dù, gậy chống, gậy an toàn, roi</td><td>$ 2,28 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Tác phẩm nghệ thuật, đồ của nhà sưu tập và đồ cổ</td><td>$ 1,92 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Sách, báo, tranh in</td><td>$ 1,15 nghìn</td><td>2020</td></tr><tr><td>Da lông thú và lông nhân tạo, nhà sản xuất</td><td>$ 874</td><td>2020</td></tr><tr><td>Quặng, xỉ và tro</td><td>$ 230 nghìn</td><td>2018</td></tr><tr><td>Động vật sống</td><td>$ 185,6 nghìn</td><td>2018</td></tr><tr><td>Phế liệu, chất thải của ngành thực phẩm, thức ăn gia súc</td><td>$ 25,56 nghìn</td><td>2018</td></tr><tr><td>Cây sống, cây, củ, rễ, cắt hoa</td><td>$ 650</td><td>2018</td></tr><tr><td>Hàng hóa nhiếp ảnh hoặc điện ảnh</td><td>$ 32,63 nghìn</td><td>2017</td></tr><tr><td>Sợi dệt từ thực vật chưa được nêu rõ ở nơi khác, sợi giấy, vải dệt thoi</td><td>$ 19,40 nghìn</td><td>2017</td></tr><tr><td>Muối, lưu huỳnh, đất, đá, thạch cao, vôi và xi măng</td><td>$ 4,8 nghìn</td><td>2017</td></tr><tr><td>Thịt và nội tạng thịt ăn được</td><td>$ 2,11 nghìn</td><td>2017</td></tr><tr><td>Đường sắt, đầu máy xe điện, đầu máy toa xe, thiết bị</td><td>$ 11,98 nghìn</td><td>2013</td></tr><tr><td>Lụa</td><td>$ 1,01 nghìn</td><td>2010</td></tr></tbody></table></figure>



<p><strong><em>Xem thêm về</em></strong>: <a href="https://top10bian.com/kieu-hoi-viet-nam/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Số lượng kiều hối về Việt Nam qua các năm</a>.</p>
<p>Bài viết <a href="https://top10bian.com/xuat-khau-cua-viet-nam-sang-nga/">Xuất khẩu của Việt Nam sang Nga</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://top10bian.com">Top 10 bí ấn</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
