Xuất khẩu của Việt Nam sang Nga

0
303
Xuất khẩu của Việt Nam sang Nga
Xuất khẩu của Việt Nam sang Nga

Xuất khẩu của Việt Nam sang Nga là 2,85 tỷ USD trong năm 2020, theo cơ sở dữ liệu COMTRADE của Liên hợp quốc về thương mại quốc tế. Xuất khẩu của Việt Nam sang Nga – dữ liệu, biểu đồ lịch sử và số liệu thống kê – được cập nhật lần cuối vào tháng 4 năm 2022.

Để so sánh:

Xuất khẩu của Việt Nam sang NgaGiá trịNăm
Thiết bị điện, điện tử$ 1,59 tỷ2020
Máy móc, nồi hơi$ 176,49 triệu2020
Giày, dép và những thứ tương tự$ 163,12 triệu2020
Các sản phẩm may mặc, không đan hoặc móc$ 131,85 triệu2020
Cà phê, trà và gia vị$ 130,59 triệu2020
Cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm, động vật thủy sinh không xương sống$ 118,36 triệu2020
Các sản phẩm may mặc, đan hoặc móc$ 109,07 triệu2020
Trái cây ăn được, các loại hạt, vỏ trái cây có múi, dưa$ 58,87 triệu2020
Các chế phẩm ăn được khác$ 51,98 triệu2020
Chế phẩm từ rau, trái cây, thực phẩm từ hạt$ 37,13 triệu2020
Các sản phẩm dệt may khác, bộ, quần áo cũ$ 28,46 triệu2020
Cao su$ 23,97 triệu2020
Chất dẻo$ 19,58 triệu2020
Các chế phẩm từ thịt, cá và hải sản$ 16,56 triệu2020
Các sản phẩm bằng da, ruột động vật, dây nịt$ 16,17 triệu2020
Các sản phẩm hóa chất khác$ 14,83 triệu2020
Đồ chơi, trò chơi, dụng cụ thể thao$ 14,83 triệu2020
Đồng$ 14,30 triệu2020
Đồ nội thất, bảng hiệu ánh sáng, nhà tiền chế$ 10,75 triệu2020
Nhiên liệu khoáng, dầu, sản phẩm chưng cất$ 10,21 triệu2020
Ngũ cốc, bột mì, tinh bột, các chế phẩm và sản phẩm từ sữa$ 9,57 triệu2020
Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép$ 7,70 triệu2020
Máy bay, tàu vũ trụ$ 7,39 triệu2020
Dụng cụ, dao kéo bằng kim loại cơ bản$ 7,21 triệu2020
Các phương tiện khác ngoài đường sắt, đường xe điện$ 7,08 triệu2020
Sắt và thép$ 6,75 triệu2020
Các sản phẩm được sản xuất bằng chất độc hại$ 6,29 triệu2020
Vải dệt tẩm, tráng hoặc nhiều lớp$ 5,75 triệu2020
Da chim, lông vũ, hoa giả, tóc người$ 5,53 triệu2020
Bông$ 5,48 triệu2020
Đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự$ 5,27 triệu2020
Thiết bị quang học, hình ảnh, kỹ thuật, y tế$ 5,26 triệu2020
Ngũ cốc$ 3,80 triệu2020
Sợi kim sa nhân tạo$ 3,46 triệu2020
Đồ uống, rượu mạnh và giấm$ 3,17 triệu2020
Các sản phẩm khác bằng kim loại cơ bản$ 2,90 triệu2020
Các vật liệu sản xuất tết bện, rổ rá$ 2,43 triệu2020
Hóa chất vô cơ, hợp chất kim loại quý, đồng vị$ 1,55 triệu2020
Rau ăn được và một số loại củ$ 1,50 triệu2020
Sản phẩm gốm sứ$ 1,49 triệu2020
Mũ đội đầu$ 1,28 triệu2020
Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác$ 1,27 triệu2020
Gỗ và các sản phẩm bằng gỗ, than gỗ$ 1,10 triệu2020
Dược phẩm$ 1,08 triệu2020
Đường và bánh kẹo có đường$ 924,93 nghìn2020
Vải bọc, nỉ, sản phẩm không dệt, sợi, sợi xe, vải dệt kim$ 901,98 nghìn2020
Lac, gôm, nhựa$ 880,81 nghìn2020
Thuốc lá và sản xuất các sản phẩm thay thế thuốc lá$ 848,21 nghìn2020
Xà phòng, chất bôi trơn, sáp, nến, bột nhão mô hình$ 754,00 nghìn2020
Vải dệt kim hoặc móc$ 747,14 nghìn2020
Chất chiết xuất thuộc da, nhuộm, tannin, dẫn xuất, chất màu$ 703,28 nghìn2020
Hóa chất hữu cơ$ 574,76 nghìn2020
Dầu mỡ động vật, thực vật, các sản phẩm tách$ 410,46 nghìn2020
Albuminoids, tinh bột biến tính, keo dán, enzyme$ 382,13 nghìn2020
Sợi nhân tạo$ 371,91 nghìn2020
Thủy tinh và đồ thủy tinh$ 319,86 nghìn2020
Ngọc trai, đá quý, kim loại, tiền xu$ 261,49 nghìn2020
Giấy và bìa, các sản phẩm bằng bột giấy, giấy và bìa$ 257,23 nghìn2020
Tàu, thuyền và các công trình nổi khác$ 215,14 nghìn2020
Sản phẩm xay xát, mạch nha, tinh bột, inlin, gluten lúa mì$ 166,87 nghìn2020
Các sản phẩm từ sữa, trứng, mật ong, các sản phẩm ăn được$ 162,18 nghìn2020
Hàng hóa không quy định theo loại$ 133.88 nghìn2020
Nhạc cụ, bộ phận và phụ kiện$ 131,17 nghìn2020
Tinh dầu, nước hoa, mỹ phẩm, vệ sinh$ 64,65 nghìn2020
Hạt có dầu, trái cây oleagic, ngũ cốc, hạt, trái cây$ 61,60 nghìn2020
Da sống (trừ da lông) và da thuộc$ 61,07 nghìn2020
Ca cao và các chế phẩm từ ca cao$ 43,72 nghìn2020
Vải dệt thoi hoặc chần gòn đặc biệt, ren, thảm trang trí$ 36,84 nghìn2020
Nhôm$ 27,02 nghìn2020
Đồng hồ$ 23,61 nghìn2020
Kim loại cơ bản chưa được chỉ định ở nơi khác, gốm kim loại$ 8,10 nghìn2020
Sản phẩm có nguồn gốc động vật$ 6,65 nghìn2020
Nguyên liệu tết bện, sản phẩm từ rau củ$ 4,27 nghìn2020
Thiếc$ 3,28 nghìn2020
Ô dù, gậy chống, gậy an toàn, roi$ 2,28 nghìn2020
Tác phẩm nghệ thuật, đồ của nhà sưu tập và đồ cổ$ 1,92 nghìn2020
Sách, báo, tranh in$ 1,15 nghìn2020
Da lông thú và lông nhân tạo, nhà sản xuất$ 8742020
Quặng, xỉ và tro$ 230 nghìn2018
Động vật sống$ 185,6 nghìn2018
Phế liệu, chất thải của ngành thực phẩm, thức ăn gia súc$ 25,56 nghìn2018
Cây sống, cây, củ, rễ, cắt hoa$ 6502018
Hàng hóa nhiếp ảnh hoặc điện ảnh$ 32,63 nghìn2017
Sợi dệt từ thực vật chưa được nêu rõ ở nơi khác, sợi giấy, vải dệt thoi$ 19,40 nghìn2017
Muối, lưu huỳnh, đất, đá, thạch cao, vôi và xi măng$ 4,8 nghìn2017
Thịt và nội tạng thịt ăn được$ 2,11 nghìn2017
Đường sắt, đầu máy xe điện, đầu máy toa xe, thiết bị$ 11,98 nghìn2013
Lụa$ 1,01 nghìn2010

Xem thêm về: Số lượng kiều hối về Việt Nam qua các năm.