Top 10 Ngân Hàng Lớn Nhất Việt Nam | Theo Vốn Điều Lệ

0
1488
Top 10 ngân hàng Việt Nam
Top 10 ngân hàng Việt Nam

Những ngân hàng lớn nhất Việt Nam theo vốn điều lệ chiếm tỷ trọng khá lớn trong phân phối vốn điều lệ tổng các ngân hàng Việt Nam. Trong nhiều năm liền BIDV luôn giữ vị trí dẫn đầu. Năm nay thay đổi lớn nhất là việc HD Bank vươn lên vị trí top 10 thay thế vị trí Sacombank.

Số liệu update vào tháng 3 năm 2022.

1BIDV – 50.500 tỷ đồng

BIDV logo
BIDV logo
  • Vốn điều lệ: 50.500 tỷ đồng.
  • Loại: Ngân hàng nhà nước.

BIDV được thành lập vào ngày 26 tháng 4 năm 1957 với tên gọi là Ngân hàng Xây dựng Việt Nam (Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam), với tên gọi hoạt động đến ngày 24 tháng 6 năm 1981, đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam ( Ngân hàng Tư vấn và Xây dựng Việt Nam). Nó lấy tên hiện tại vào ngày 14 tháng 11 năm 1990

2VietinBank – 48.000 tỷ đồng

Vetinbank logo
Vetinbank logo
  • Vốn điều lệ: 48.000 tỷ đồng.
  • Loại: Ngân hàng nhà nước.

Được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tên giao dịch ban đầu là IncomBank. Năm 2008, IncomBank chính thức đổi tên thành Vietinbank. VietinBank hiện có 1 Sở giao dịch, 150 Chi nhánh và trên 1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm trải rộng toàn quốc.

3Vietcombank – 47.325 tỷ đồng

logo Vietcombank
logo Vietcombank
  • Vốn điều lệ: 47.325 tỷ đồng.
  • Loại: Ngân hàng nhà nước.

Ngân hàng được thành lập ngày 01/04/1963 với tư cách là một ngân hàng thương mại nhà nước. Tên trước đây của ngân hàng này là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Tại ngày 30/06/2020, Vietcombank có 20.115 nhân viên, Ngân hàng có 1 Trụ sở chính, 1 Trường Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực Vietcombank, 2 Trung tâm xử lý tiền mặt, 111 chi nhánh trên toàn quốc, 4 công ty con tại Việt Nam, 3 Công ty con tại nước ngoài, 2 công ty liên doanh, 1 công ty liên kết, 1 văn phòng đại diện đặt tại Mỹ, 1 văn phòng đại diện đặt tại Singapore và 1 văn phòng đại diện đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.

4VPBank – 44.455 tỷ đồng

VPBank logo
VPBank logo
  • Vốn điều lệ: 44.455 tỷ đồng.
  • Loại: Ngân hàng tư nhân.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (trước đây là Ngân hàng TMCP Các Doanh nghiệp Ngoài Quốc Doanh, viết tắt VPBank) là một ngân hàng ở Việt Nam được thành lập ngày 12 tháng 08 năm 1993. Sau 21 năm hoạt động, VPBank có hơn 200 điểm giao dịch, với đội ngũ trên 7.000 cán bộ nhân viên.

5MBBank – 37.783 tỷ đồng

MBBank logo
MBBank logo
  • Vốn điều lệ: 37.783 tỷ đồng.
  • Loại: Ngân hàng tư nhân.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (tên giao dịch tiếng Anh là Military Commercial Joint Stock Bank), gọi tắt là Ngân hàng Quân đội, viết tắt là MB, là một ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam, một doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng. Thời điểm năm 2018, vốn điều lệ của ngân hàng là 21,605 nghìn tỷ đồng, tổng tài sản của ngân hàng năm 2018 là 362,325 nghìn tỷ đồng.

Các cổ đông chính của Ngân hàng Quân đội là Viettel, Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước, Tổng Công ty Trực thăng Việt Nam và Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn. Ngoài dịch vụ ngân hàng, Ngân hàng Quân đội còn tham gia vào các dịch vụ môi giới chứng khoán, quản lý quỹ, kinh doanh địa ốc, bảo hiểm, quản lý nợ và khai thác tài sản bằng cách nắm cổ phần chi phối của một số doanh nghiệp trong lĩnh vực này. Hiện nay, Ngân hàng Quân đội đã có mạng lưới khắp cả nước với trên 100 chi nhánh và trên 190 điểm giao dịch trải dài khắp 48 tỉnh thành phố. Ngân hàng còn có văn phòng đại diện tại Liên bang Nga, chi nhánh tại Lào và Campuchia.

6Techcombank – 35.001 tỷ đồng

logo Techcombank
logo Techcombank
  • Vốn điều lệ: 35.001 tỷ đồng.
  • Loại: Ngân hàng tư nhân.

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) được thành lập vào ngày 27 tháng 9 năm 1993 tại 24 phố Lý Thường Kiệt, Hà Nội bởi một nhóm các trí thức làm việc tại Châu Âu và Liên Xô. Chỉ một năm sau, ngân hàng mở chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh và tăng vốn điều lệ lên 51,5 tỷ đồng. Trong năm 1996, Techcombank thành lập Chi nhánh Techcombank Thăng Long cùng Phòng giao dịch Nguyễn Chí Thanh tại Hà Nội, sau đó là Phòng giao dịch Thắng Lợi trực thuộc Techcombank tại Thành phố Hồ Chí Minh.

7Agribank – 34.233 tỷ đồng

Agribank logo
Agribank logo
  • Vốn điều lệ: 34.233 tỷ đồng.
  • Loại: Ngân hàng nhà nước.

Agribank được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1988. Lúc mới thành lập, ngân hàng mang tên là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Cuối năm 1990, ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam. Cuối năm 1996 ngân hàng lại được đổi tên thành tên gọi như hiện nay.

Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Đến tháng 3/2007, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định trên nhiều phương diện: Tổng nguồn vốn đạt gần 26.700 tỷ đồng, vốn tự có gần 15.000 tỷ đồng; Tổng dư nợ đạt gần 23.900 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn mực mới, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế là 1,9%. Agribank hiện có hơn 2200 chi nhánh và điểm giao dịch được bố trí rộng khắp trên toàn quốc với gần 30.000 cán bộ nhân viên.

Năm 2017, tổng tài sản của Agribank vượt 1 triệu tỷ đồng.

8ACB – 27.019 tỷ đồng

ACB logo
ACB logo
  • Vốn điều lệ: 27.019 tỷ đồng.
  • Loại: Ngân hàng tư nhân.

Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (tên giao dịch bằng tiếng Anh: Asia Commercial Joint Stock Bank), được gọi tắt là Ngân hàng Á Châu (ACB), chính thức đi vào hoạt động kinh doanh ngày 4 tháng 6 năm 1993.

9SHB – 26.677 tỷ đồng

SHB logo
SHB logo
  • Vốn điều lệ: 26.677 tỷ đồng.
  • Loại: Ngân hàng tư nhân.

SHB đã phát triển mạnh mẽ với 8.371 cán bộ nhân viên đang làm việc tại 530 điểm giao dịch trong và ngoài nước, phục vụ hơn 5 triệu khách hàng cá nhân, doanh nghiệp và kết nối tới hơn 400 ngân hàng đại lý trên khắp các nước.

10HD Bank – 20.073 tỷ đồng

Logo HD Bank
Logo HD Bank

Vốn điều lệ: 20.073 tỷ đồng.
Loại: Ngân hàng tư nhân.

Những bài viết thú vị khác: Top 10 người giàu nhất thế giới hiện nay.